Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

RỐI LOẠN CƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN SAU CẮT BÀNG QUANG TẬN GỐC

Phạm Hữu Đoàn1,2
1 Binh Dan Hospital
2 Bệnh viện Bình Dân
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.5796
25 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng rối loạn cương và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân sau cắt bàng quang tận gốc điều trị ung thư bàng quang.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu theo dõi dọc tiến cứu trên 117 bệnh nhân nam tại Bệnh viện Bình Dân (11/2020-11/2024). Chức năng cương được đánh giá bằng thang điểm IIEF-5 trước phẫu thuật và tại 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng sau mổ.

Kết quả: Các bệnh nhân có tuổi trung bình 60,1 ± 9,6 tuổi. Điểm IIEF-5 trước mổ là 17,14 điểm; 32,5% bệnh nhân không có rối loạn cương. Sau phẫu thuật, điểm IIEF-5 giảm còn 6,0; 6,5 và 11,35 điểm tại 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Tại 3 tháng, 100% bệnh nhân có rối loạn cương mức nặng; sau 12 tháng không có bệnh nhân nào hồi phục hoàn toàn. Điểm IIEF-5 trước mổ là yếu tố dự báo độc lập duy nhất (β = 0,32; KTC 95%: 0,23-0,41; p < 0,001).

Kết luận: Rối loạn cương là biến chứng thường gặp sau cắt bàng quang tận gốc, suy giảm rõ và hồi phục hạn chế sau 12 tháng. Đánh giá chức năng tình dục trước mổ, bảo tồn thần kinh cương khi phù hợp và phục hồi chức năng cương sau mổ cần được tích hợp trong chăm sóc lâu dài.

Tài liệu tham khảo
[1]
Pronk C.E, Veskimäe E, van de Putte E.E.F et al. Longitudinal sexual function and quality of life after radical cystectomy in men with bladder cancer. Front Urol, 2023, 3: 1100516. doi: 10.3389/fruro.2023.1100516. Google Scholar
[2]
Loh-Doyle J.C, Bhanvadia S.K, Han J et al. Patient reported sexual function outcomes in male patients following open radical cystoprostatectomy and urinary diversion. Urology, 2021, 157: 161-167. doi: 10.1016/j.urology.2021.07.004. Google Scholar
[3]
Hernández V, Castillón Vela I.T, Gómez Rivas J et al. Sexual preserving cystectomy: a systematic review. Urol Oncol, 2017, 35 (6): e17-e27. doi: 10.1016/j.urolonc.2017.02.016. Google Scholar
[4]
Rosen R.C, Riley A, Wagner G, Osterloh I.H, Kirkpatrick J, Mishra A. The international index of erectile function (IIEF): a multidimensional scale for assessment of erectile dysfunction. Urology, 1997, 49 (6): 822-830. doi: 10.1016/S0090-4295(97)00238-0. Google Scholar
[5]
Hekal I.A, El-Bahnasawy M.S, Mosbah A, El-Assmy A, Shaaban A. Recoverability of erectile function in post-radical cystectomy patients: subjective and objective evaluations. Eur Urol, 2009, 55 (2): 275-283. doi: 10.1016/j.eururo.2008.06.072. Google Scholar
[6]
Zippe C.D, Raina R, Massanyi E.Z et al. Sexual function after male radical cystectomy in a sexually active population. Urology, 2004, 64 (4): 682-685. doi: 10.1016/j.urology.2004.05.056. Google Scholar
[7]
Aaronson N.K, Ahmedzai S, Bergman B et al. The European Organization for Research and Treatment of Cancer QLQ-C30: a quality-of-life instrument for use in international clinical trials in oncology. J Natl Cancer Inst, 1993, 85 (5): 365-376. doi: 10.1093/jnci/85.5.365. Google Scholar