Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ CÁC TYPE HUYẾT THANH CỦA PHẾ CẦU GÂY VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI NGHỆ AN NĂM 2020 -2022

Bùi Anh Sơn1,2, Dương Đình Chỉnh1,3, Tăng Xuân Hải1,2, Lê Thị Hồng Hanh4,5, Trần Vân Anh6,7
1 Nghe An Hospital of Obstetrics and Pediatrics
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
3 Sở Y tế Nghệ An
4 Vietnam National Children’s Hospital
5 Bệnh viện Nhi Trung ương
6 Hanoi Medical University
7 Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: drsonres@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.522
20 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định sự phân bố các type huyết thanh của phế cầu gây viêm phổi ở trẻ em dưới 5
tuổi tại Nghệ An.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu
dương tính với vi khuẩn phế cầu S. pneumonia của các bệnh nhân viêm phổi, dưới 5 tuổi, điều trị
tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 8/2020 đến 8/2022.
Kết quả: Xác định được 12 type huyết thanh phế cầu đang lưu hành bao gồm: 19F (69,5%),
19A (7,5%), 9V (4,4%), 9A (3,8%), 6A (2,5%), 20 (1,9%), 23A (1,2%), 15A (1,2%), 6B (1,2%),
34 (0,6%), 6C (0,6%), 33A/33F (0,6%), 34 (0,6%). Có 7 mẫu thuộc type phế cầu khác (4,4%), 1
mẫu không tìm thấy trình tự tương đồng (0,6%). PCV13 phủ được 5 type huyết thanh phế cầu
đang lưu hành (81,3%), trong khi PCV7 và PCV10 bao phủ được 3 type (69,5%). PCV13 phủ
được các type giống PCV7 và PCV10, ngoài ra phủ thêm được type 6A và 19A.
Kết luận: Có 12 type huyết thanh phế cầu đang lưu hành, phổ biến nhất là 19F, 19A, 9A, 9V,
6A. Hầu hết các type huyết thanh phổ biến nhất đều được bao phủ bởi vắc xin phế cầu. Xét khả
năng bao phủ của vắc xin, PCV13 có hiệu quả cao hơn PCV7 và PCV10.

Tài liệu tham khảo
[1]
O'Brien KL, Wolfson LJ, Watt JP et al., Google Scholar
[2]
Burden of disease caused by Streptococcus Google Scholar
[3]
pneumoniae in children younger than 5 years: Google Scholar
[4]
global estimates. Lancet. Sep 12 Google Scholar
[5]
;374(9693):893-902. Google Scholar
[6]
Sandgren A, Sjostrom K, OlssonLiljequist B et al., Effect of clonal and Google Scholar
[7]
serotype-specific properties on the invasive Google Scholar
[8]
capacity of Streptococcus pneumoniae. J Infect Google Scholar
[9]
Dis. Mar 1 2004;189(5):785-96. Google Scholar
[10]
Song JH, Jung SI, Ko KS et al., High Google Scholar
[11]
prevalence of antimicrobial resistance among Google Scholar
[12]
clinical Streptococcus pneumoniae isolates in Google Scholar
[13]
Asia (an ANSORP study). Antimicrob Agents Google Scholar
[14]
Chemother. Jun 2004;48(6):2101-7. Google Scholar
[15]
Partridge SR, Analysis of antibiotic Google Scholar
[16]
resistance regions in Gram-negative bacteria. Google Scholar
[17]
FEMS Microbiol Rev. Sep 2011;35(5):820-55. Google Scholar
[18]
Imöhl M, Reinert RR, Ocklenburg C et Google Scholar
[19]
al., Association of serotypes of Streptococcus Google Scholar
[20]
pneumoniae with age in invasive pneumococcal Google Scholar
[21]
disease. J Clin Microbiol. Apr Google Scholar
[22]
;48(4):1291-6. Google Scholar
[23]
Hausdorff WP, Feikin DR, Klugman KP, Google Scholar
[24]
Epidemiological differences among Google Scholar
[25]
pneumococcal serotypes. Lancet Infect Dis. Feb Google Scholar
[26]
;5(2):83-93. Google Scholar
[27]
Fraser D, Givon-Lavi N, Bilenko N et al., Google Scholar
[28]
A decade (1989-1998) of pediatric invasive Google Scholar
[29]
pneumococcal disease in 2 populations residing Google Scholar
[30]
in 1 geographic location: implications for Google Scholar
[31]
vaccine choice. Clin Infect Dis. Aug 15 Google Scholar
[32]
;33(4):421-7. Google Scholar
[33]
Trần Anh Tuấn, Phác đồ điều trị nhi khoa. Google Scholar
[34]
Viêm phổi. Nhà xuất bản Y học; 2013. Google Scholar
[35]
Pneumonia Guidelines for the Google Scholar
[36]
management of common childhood illnessses Google Scholar
[37]
-90 (2013). Google Scholar
[38]
Bùi Tùng Hiệp, Khảo sát tình hình sử Google Scholar
[39]
dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ Google Scholar
[40]
em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Google Scholar
[41]
Hồng Ngự, Tạp chí Y học Việt Nam. 2018:3. Google Scholar
[42]
Nguyễn Thị Thu Huyền, Đặc điểm Google Scholar
[43]
dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm Google Scholar
[44]
phổi do phế cầu ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh Google Scholar
[45]
viện Trung ương Thái Nguyên. Luận văn Thạc Google Scholar
[46]
sĩ. Trường Đại học Y Hà Nội; 2020. Google Scholar
[47]
Tống Thị Hà, Nghiên cứu sự lưu hành Google Scholar
[48]
các typ huyết thanh và kiểu gen kháng kháng Google Scholar
[49]
sinh của Streptococcus pneumonia gây bệnh Google Scholar
[50]
bằng kỹ thuật PCR đa mồi tại một số địa Google Scholar
[51]
phương ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Trường Google Scholar
[52]
Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Google Scholar
[53]
Hà Nội; 2017. Google Scholar
[54]
Isaacman DJ, McIntosh ED, Reinert Google Scholar
[55]
RR, Burden of invasive pneumococcal disease Google Scholar
[56]
and serotype distribution among Streptococcus Google Scholar
[57]
pneumoniae isolates in young children in Google Scholar
[58]
Europe: impact of the 7-valent pneumococcal Google Scholar
[59]
conjugate vaccine and considerations for future Google Scholar
[60]
conjugate vaccines. Int J Infect Dis. Mar Google Scholar
[61]
;14(3):e197-209. Google Scholar
[62]
Kandasamy R, Lo S, Gurung M et al., Google Scholar
[63]
Effect of childhood vaccination and antibiotic Google Scholar
[64]
use on pneumococcal populations and genomewide associations with disease among children Google Scholar
[65]
in Nepal: an observational study. Lancet Google Scholar
[66]
Microbe. Jul 2022;3(7):e503-e511. Google Scholar
[67]
Harrison CJ, Woods C, Stout G et al., Google Scholar
[68]
Susceptibilities of Haemophilus influenzae, Google Scholar
[69]
Streptococcus pneumoniae, including serotype Google Scholar
[70]
A, and Moraxella catarrhalis paediatric Google Scholar
[71]
isolates from 2005 to 2007 to commonly used Google Scholar
[72]
antibiotics. J Antimicrob Chemother. Mar Google Scholar
[73]
;63(3):511-9. Google Scholar