Mục tiêu: Xác định sự phân bố các type huyết thanh của phế cầu gây viêm phổi ở trẻ em dưới 5
tuổi tại Nghệ An.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu
dương tính với vi khuẩn phế cầu S. pneumonia của các bệnh nhân viêm phổi, dưới 5 tuổi, điều trị
tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 8/2020 đến 8/2022.
Kết quả: Xác định được 12 type huyết thanh phế cầu đang lưu hành bao gồm: 19F (69,5%),
19A (7,5%), 9V (4,4%), 9A (3,8%), 6A (2,5%), 20 (1,9%), 23A (1,2%), 15A (1,2%), 6B (1,2%),
34 (0,6%), 6C (0,6%), 33A/33F (0,6%), 34 (0,6%). Có 7 mẫu thuộc type phế cầu khác (4,4%), 1
mẫu không tìm thấy trình tự tương đồng (0,6%). PCV13 phủ được 5 type huyết thanh phế cầu
đang lưu hành (81,3%), trong khi PCV7 và PCV10 bao phủ được 3 type (69,5%). PCV13 phủ
được các type giống PCV7 và PCV10, ngoài ra phủ thêm được type 6A và 19A.
Kết luận: Có 12 type huyết thanh phế cầu đang lưu hành, phổ biến nhất là 19F, 19A, 9A, 9V,
6A. Hầu hết các type huyết thanh phổ biến nhất đều được bao phủ bởi vắc xin phế cầu. Xét khả
năng bao phủ của vắc xin, PCV13 có hiệu quả cao hơn PCV7 và PCV10.
KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ CÁC TYPE HUYẾT THANH CỦA PHẾ CẦU GÂY VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI NGHỆ AN NĂM 2020 -2022
20
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Viêm phổi cộng đồng, S.pneumonia, vắc xin phế cầu.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
O'Brien KL, Wolfson LJ, Watt JP et al.,
Google Scholar
[2]
Burden of disease caused by Streptococcus
Google Scholar
[3]
pneumoniae in children younger than 5 years:
Google Scholar
[4]
global estimates. Lancet. Sep 12
Google Scholar
[5]
;374(9693):893-902.
Google Scholar
[6]
Sandgren A, Sjostrom K, OlssonLiljequist B et al., Effect of clonal and
Google Scholar
[7]
serotype-specific properties on the invasive
Google Scholar
[8]
capacity of Streptococcus pneumoniae. J Infect
Google Scholar
[9]
Dis. Mar 1 2004;189(5):785-96.
Google Scholar
[10]
Song JH, Jung SI, Ko KS et al., High
Google Scholar
[11]
prevalence of antimicrobial resistance among
Google Scholar
[12]
clinical Streptococcus pneumoniae isolates in
Google Scholar
[13]
Asia (an ANSORP study). Antimicrob Agents
Google Scholar
[14]
Chemother. Jun 2004;48(6):2101-7.
Google Scholar
[15]
Partridge SR, Analysis of antibiotic
Google Scholar
[16]
resistance regions in Gram-negative bacteria.
Google Scholar
[17]
FEMS Microbiol Rev. Sep 2011;35(5):820-55.
Google Scholar
[18]
Imöhl M, Reinert RR, Ocklenburg C et
Google Scholar
[19]
al., Association of serotypes of Streptococcus
Google Scholar
[20]
pneumoniae with age in invasive pneumococcal
Google Scholar
[21]
disease. J Clin Microbiol. Apr
Google Scholar
[22]
;48(4):1291-6.
Google Scholar
[23]
Hausdorff WP, Feikin DR, Klugman KP,
Google Scholar
[24]
Epidemiological differences among
Google Scholar
[25]
pneumococcal serotypes. Lancet Infect Dis. Feb
Google Scholar
[26]
;5(2):83-93.
Google Scholar
[27]
Fraser D, Givon-Lavi N, Bilenko N et al.,
Google Scholar
[28]
A decade (1989-1998) of pediatric invasive
Google Scholar
[29]
pneumococcal disease in 2 populations residing
Google Scholar
[30]
in 1 geographic location: implications for
Google Scholar
[31]
vaccine choice. Clin Infect Dis. Aug 15
Google Scholar
[32]
;33(4):421-7.
Google Scholar
[33]
Trần Anh Tuấn, Phác đồ điều trị nhi khoa.
Google Scholar
[34]
Viêm phổi. Nhà xuất bản Y học; 2013.
Google Scholar
[35]
Pneumonia Guidelines for the
Google Scholar
[36]
management of common childhood illnessses
Google Scholar
[37]
-90 (2013).
Google Scholar
[38]
Bùi Tùng Hiệp, Khảo sát tình hình sử
Google Scholar
[39]
dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ
Google Scholar
[40]
em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực
Google Scholar
[41]
Hồng Ngự, Tạp chí Y học Việt Nam. 2018:3.
Google Scholar
[42]
Nguyễn Thị Thu Huyền, Đặc điểm
Google Scholar
[43]
dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm
Google Scholar
[44]
phổi do phế cầu ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh
Google Scholar
[45]
viện Trung ương Thái Nguyên. Luận văn Thạc
Google Scholar
[46]
sĩ. Trường Đại học Y Hà Nội; 2020.
Google Scholar
[47]
Tống Thị Hà, Nghiên cứu sự lưu hành
Google Scholar
[48]
các typ huyết thanh và kiểu gen kháng kháng
Google Scholar
[49]
sinh của Streptococcus pneumonia gây bệnh
Google Scholar
[50]
bằng kỹ thuật PCR đa mồi tại một số địa
Google Scholar
[51]
phương ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Trường
Google Scholar
[52]
Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia
Google Scholar
[53]
Hà Nội; 2017.
Google Scholar
[54]
Isaacman DJ, McIntosh ED, Reinert
Google Scholar
[55]
RR, Burden of invasive pneumococcal disease
Google Scholar
[56]
and serotype distribution among Streptococcus
Google Scholar
[57]
pneumoniae isolates in young children in
Google Scholar
[58]
Europe: impact of the 7-valent pneumococcal
Google Scholar
[59]
conjugate vaccine and considerations for future
Google Scholar
[60]
conjugate vaccines. Int J Infect Dis. Mar
Google Scholar
[61]
;14(3):e197-209.
Google Scholar
[62]
Kandasamy R, Lo S, Gurung M et al.,
Google Scholar
[63]
Effect of childhood vaccination and antibiotic
Google Scholar
[64]
use on pneumococcal populations and genomewide associations with disease among children
Google Scholar
[65]
in Nepal: an observational study. Lancet
Google Scholar
[66]
Microbe. Jul 2022;3(7):e503-e511.
Google Scholar
[67]
Harrison CJ, Woods C, Stout G et al.,
Google Scholar
[68]
Susceptibilities of Haemophilus influenzae,
Google Scholar
[69]
Streptococcus pneumoniae, including serotype
Google Scholar
[70]
A, and Moraxella catarrhalis paediatric
Google Scholar
[71]
isolates from 2005 to 2007 to commonly used
Google Scholar
[72]
antibiotics. J Antimicrob Chemother. Mar
Google Scholar
[73]
;63(3):511-9.
Google Scholar