Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHÔNG HẬU MÔN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Tăng Xuân Hải1,2, Lê Trọng Thông1,2, Trần Minh Long1,2
1 Nghe An Hospital of Obstetrics and Pediatrics
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: bstangxuanhai@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.515
17 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị bệnh không hậu môn tại Bệnh viện Sản Nhi
Nghệ An.
Đối tượng-Phương pháp: Mô tả cắt ngang 20 trẻ bị dị tật hậu môn trực tràng được phẫu thuật
hạ bóng trực tràng tạo hình hậu môn tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 1/2018-10/2021.
Kết quả: Thời gian phẫu thuật nhóm bệnh nhân mổ phối hợp đường ổ bụng, nội soi, sau trực
tràng là 59,38 ± 18,98 phút. Thời gian nằm điều trị của bệnh nhân trung bình 9,2 ± 2,6 ngày. Đánh
giá theo tiêu chuẩn phân loại quốc tế của Wingspread (1986) 60% bệnh nhân được đánh giá trung
bình, không có bệnh nhân nào ở tình trạng xấu.
Kết luận: Phẫu thuật hạ bóng trực tràng tạo hình hậu môn có tính khả thi và an toàn. Phương
pháp không gây nhiễm trùng vết mổ, không bục miệng nối, không hẹp miệng nối, không tắc ruột
do dính sau mổ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Thanh Liêm, Dị tật hậu môn - Google Scholar
[2]
trực tràng, Phẫu thuật tiêu hóa trẻ em, Nhà xuất Google Scholar
[3]
bản Y học, 251-283, 1999. Google Scholar
[4]
Phạm Gia Đức, Một số nhận xét về tình Google Scholar
[5]
hình các dị tật bẩm sinh điều trị từ 1/12/1970 Google Scholar
[6]
đến 30/11/1971. Sản phụ khoa số 2, 1-14, 1972. Google Scholar
[7]
Edward M, Kiely, Pena A, Anorectal Google Scholar
[8]
Malformations. Paediatr Surg, 2, p. 1425-1448, Google Scholar
[9]
Nguyễn Thanh Liêm, Nghiên cứu phương Google Scholar
[10]
pháp mổ chữa một số thể loại dị tật hậu môn Google Scholar
[11]
trực tràng bằng đường trước xương cùng sau Google Scholar
[12]
trực tràng, Luận án phó tiến sĩ Y học, Trường Google Scholar
[13]
Đại học Y Hà Nội, 1991. Google Scholar
[14]
Rhoads JE, Pipes RL, Randall JP, A Google Scholar
[15]
simultaneous abdominal and perianeal approach Google Scholar
[16]
in operation for imperforate anus with atresia of Google Scholar
[17]
the rectum and rectosigmoid. An Surg, 127: p. Google Scholar
[18]
-556, 1948. Google Scholar
[19]
Stephens FD, Congenital imperforate Google Scholar
[20]
rectum, recto – urethral and recto – vaginal Google Scholar
[21]
fistular. Aust NS – Surg. 22, 161-172, 1953. Google Scholar
[22]
Nguyễn Thanh Liêm, Trần Anh Quỳnh, Google Scholar
[23]
Phạm Duy Hiền, Điều trị dị tật hậu môn trực Google Scholar
[24]
tràng bằng phẫu thuật một thì qua đường sau Google Scholar
[25]
trực tràng. Tạp chí nghiên cứu Y học, 38, 268- Google Scholar
[26]
[27]
Marc A Levitt and Peña A, Anorectal Google Scholar
[28]
malformations. Orphanet Journal of Rare Google Scholar
[29]
Diseases, 1-13, 2007. Google Scholar