Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B (Group B Streptococcus -GBS),
xác định kết quả điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai từ 35 -37 tuần tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ
An 2019.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đề tài được thiết kế bằng phương pháp nghiên cứu mô tả
có phân tích và nghiên cứu thực nghiệm tại labo với đối tượng là phụ nữ mang thai từ 35 -37 tuần.
Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu gồm: Kỹ thuật thăm khám lâm sàng thai phụ; Kỹ thuật phỏng
vấn; Kỹ thuật nuôi cấy và định danh vi khuẩn trên môi trường Group B Streptococcus và khuẩn lạc
dạng S tan huyết β trên thạch máu.
Kết quả: Tỷ lệ có viêm nhiễm qua thăm khám lâm sàng ở phụ nữ mang thai từ 35 -37 tuần tại Bệnh
viện Sản Nhi Nghệ An là 9,2%. Tỷ lệ thai phụ sử dụng kháng sinh dự phòng trong nghiên cứu là
100%. Nhóm thai phụ tiêm một mũi kháng sinh chiếm 68,5. Sử dụng kháng sinh Cephalothin theo
đường tiêm an toàn cho mẹ 100,0% không có tác dụng phụ. Kết quả dự phòng viêm nhiễm cho bé 48
giờ sau sinh rất tốt, cụ thể: Không có trẻ sơ sinh nào bị viêm da, nhiễm khuẩn rốn, hay viêm phổi, chỉ
có một trường hợp nhiễm khuẩn huyết do E.coli chiếm tỉ lệ 1,8%.
Kết luận và kiến nghị: Cần khám sàng lọc chẩn đoán nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B và điều trị sớm
cho phụ nữ mang thai từ 35 -37 tuần để phòng viêm nhiễm cho mẹ và bé sau sinh.
MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHIỄM LIÊN CẦU KHUẨN NHÓM B VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG BẰNG KHÁNG SINH Ở PHỤ NỮ CÓ THAI TỪ 35 -37 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN 2019
27
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Liên cầu khuẩn nhóm B, phụ nữ có thai, Nghệ An.
Tài liệu tham khảo
[1]
CDC - USA, Sexually transmitted diseases
Google Scholar
[2]
treatment guidelines. MMWR, 51 (NO. RR- 6),
Google Scholar
[3]
, pp.9- 28.
Google Scholar
[4]
CDC - USA, Prevention of perinatal group
Google Scholar
[5]
B Streptococcal disease: A public health
Google Scholar
[6]
perspective. MMWR, 45(7), 1996, pp. 1-24.
Google Scholar
[7]
Ministry of Health, National action plan of health
Google Scholar
[8]
care for mothers, children and infants in the
Google Scholar
[9]
period 2016 - 2020, 2016, page 15.
Google Scholar
[10]
Ministry of Health, Instruction 04 (12003/CTBYT) on strengthening infant care for decreasing
Google Scholar
[11]
neonatal mortality rate, 2003.
Google Scholar
[12]
Thanh NTV, The prevalence of group B
Google Scholar
[13]
streptococcal colonization in pregnant women
Google Scholar
[14]
at Tu Du Hospital in June 2006 - June 2007,
Google Scholar
[15]
Thesis of Doctor Specialist II, Ho Chi Minh
Google Scholar
[16]
City University of Medicine and Pharmacy, 2007.
Google Scholar
[17]
Hiep TQ, Study of several characteristics of
Google Scholar
[18]
vaginitis caused by group B streptococcal
Google Scholar
[19]
colonization among pregnant women examined
Google Scholar
[20]
and treated in Bach Mai Hospital. Thesis of Doctor
Google Scholar
[21]
Specialist II, Hanoi Medical University, 2011.
Google Scholar
[22]
Seale AC, Estimates of the burden of group b
Google Scholar
[23]
streptococcal disease Woldwide pregnant women
Google Scholar
[24]
Stillbirths, and children. Clinical Infectious
Google Scholar
[25]
Disease, 2017, 65.
Google Scholar
[26]
Xiaoshan G, Epidemiology of invasive group B
Google Scholar
[27]
streptococcal disease in infants from urban area
Google Scholar
[28]
of South China, 2011-2014. BMC Infectious
Google Scholar
[29]
Diseases, 2018, 18(1), 78 - 90.
Google Scholar
[30]
Edwards RK, Clark P, Sistrom CL et al.,
Google Scholar
[31]
Intrapartum antibiotic prophylaxis 1: relative
Google Scholar
[32]
effects of recommended antibiotics on gram
Google Scholar
[33]
negative pathogens. Obstet Gynecol, Vol 9, Issue
Google Scholar
[34]
, 2002, 534 - 539.
Google Scholar
[35]
Schrag SJ, A population - based comparison
Google Scholar
[36]
of strategies to prevent early - onset Group B
Google Scholar
[37]
streptococcal disease in neonates, New Engl J
Google Scholar
[38]
Med 2002, 347 (4), 233 - 9.
Google Scholar