Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ16-HNKH Bệnh viện Nhi Đồng 2 02/10/2025

13. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG KÍNH BAO DÂY THẦN KINH THỊ ĐO BẰNG SIÊU ÂM TRÊN NHỮNG BỆNH NHI NGHI NGỜ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

Đạt Trương Minh Tấn1, Minh Nguyễn Hoàng Nhật2, Huy Nguyễn Quang1, Đạt Hồ Văn Tiến1, Khánh Nguyễn Đăng1
1 Bệnh viện Nhi Đồng 2
2 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Tác giả liên hệ: tdmdnt@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD16.3325
84 Lượt xem
54 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định đặc điểm của đường kính bao dây thần kinh thị (ONSD) đo bằng siêu âm trên những bệnh nhi nghi ngờ tăng áp lực nội sọ.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả tại Khoa Hồi sức tích cực và chống độc, Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01-02-2024 đến 31-08-2024 trên 142 trẻ, bao gồm 2 nhóm: nghi ngờ TALNS (n = 69) và không TALNS (n = 73)

Kết quả: Các trị số ONSD đo tại thời điểm nhập ICU (mắt P, mắt T và trung bình của hai mắt) giữa hai nhóm có sự khác biệt rõ rệt với P < 0,05. Ứng dụng đường cong ROC phân tích trị số ONSD trung bình ở bốn nhóm tuổi (<1, 1-5, 5-10 và >10) ghi nhận AUROC > 0,9 cho thấy độ chính xác tốt của ONSD trong đánh giá TALNS. Giá trị cut-off gợi ý chẩn đoán TALNS ở bốn nhóm tuổi lần lượt là: 4,2 mm; 4,8 mm; 5,0 mm và 5,3 mm. Có mối tương quan âm giữa trị số ONSD trung bình của hai mắt với trị số GCS tại thời điểm nhập ICU, xuất ICU và trong 3 ngày đầu điều trị chống phù não. Trị số ONSD trung bình cuối cùng và cao nhất trong quá trình theo dõi có liên quan đến tử vong.

Kết luận: Siêu âm đo đường kính bao dây thần kinh thị là công cụ hữu ích trong đánh giá tình trạng tăng áp lực nội sọ ở trẻ em điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực.

Tài liệu tham khảo
[1]
Cour-Andlauer, F.; Portefaix, A. et al (2022). Predictive Value of Optic Nerve Sheath Diameter for Diagnosis of Intracranial Hypertension in Children with Severe Brain Injury. Front. Pediatr. 2022, 10. doi: 10.3389/fped.2022.894449. PMID: 35733810; PMCID: PMC9207325. Google Scholar
[2]
Kochanek Patrick M., Tasker Robert C. et al (2019) Guidelines for the Management of Pediatric Severe Traumatic Brain Injury, Third Edition: Update of the Brain Trauma Foundation Guidelines. Pediatr Crit Care Med 2019; 20:S1–S82. doi: 10.1093/neuros/nyz051. PMID: 30822776. Google Scholar
[3]
Robert C Tasker (2022). Elevated intracranial pressure (ICP) in children: Clinical manifestations and diagnosis. UpToDate. Apr 14, 2022.Dec 23,2023. Google Scholar
[4]
Lin J., Chen A. et al (2020). Point-of-care ultrasound of optic nerve sheath diameter to detect intracranial pressure in neurocritically ill children—A narrative review. Biomed. J. 2020, 43, 231–239. doi: 10.1016/j.bj.2020.04.006. Epub 2020 Apr 23. PMID: 32335329; PMCID: PMC7424084. Google Scholar
[5]
Le Roux P (2016). Intracranial Pressure Monitoring and Management. In: Laskowitz D, Grant G, editors. Translational Research in Traumatic Brain Injury. Boca Raton (FL): CRC Press/Taylor and Francis Group; 2016. Chapter 15. PMID: 26583172. Google Scholar
[6]
Kochanek, Patrick M (2012). Indications for intracranial pressure monitoring. Pediatric Critical Care Medicine 13():p S11-S17, January 2012. doi:10.1097/PCC.0b013e31823f440c Google Scholar
[7]
Rehman Siddiqui, N.U.; Haque, A (2018) Ultrasonographic optic nerve sheath diameter measurement for raised intracranial pressure in a Tertiary care centre of a developing country. J. Ayub. Med. Coll. Abbottabad.2018, 30, 495–500. PMID: 30632323. Google Scholar
[8]
Sık, N.; Ulusoy, E. et al (2022) The role of sonographic optic nerve sheath diameter measurements in pediatric head trauma. J. Ultrasound 2022, 25, 957–963. doi: 10.1007/s40477-022-00676-1. Epub 2022 Apr 8. PMID: 35396696; PMCID: PMC9705618. Google Scholar