Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ13- HNKH Gây mê Hồi sức 25/09/2025

27. HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ CỦA GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG KHI TIÊM NGẮT QUÃNG TỰ ĐỘNG ANAROPIN 0,08% TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC SMART CITY

Tạ Quang Hùng1,2, Nguyễn Tuấn Linh1,2, Khương Hải Yến1,2, Trần Văn Tâm1,2, Bùi Thị Kim Thành1,2, Phạm Thị Mỹ Duyên1,2, Trần Công Đắc1,2, Nguyễn Thị Cúc1,2
1 Vinmec Smart City International General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Smart City
Tác giả liên hệ: doctor.hung82@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD13.3194
20 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm so sánh hiệu quả giảm đau của phương pháp tiêm ngắt quãng tự động bằng hỗn hợp Anaropin 0,08% và Fentanyl 1 mcg/ml so với Anaropin 0,1% và Fentanyl 1 mcg/ml khi gây tê ngoài màng cứng trong chuyển dạ.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên được áp dụng trong nghiên cứu này. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn được sử dụng để thu thập 83 sản phụ và chia thành hai nhóm, nhóm 1 sử dụng Anaropin 0,1% và Fentanyl 1 mcg/ml và nhóm 2 sử dụng Anaropin 0,08% và Fentanyl 1 mcg/ml.

Kết quả: Hầu như không có sự khác biệt về điểm đau VAS giữa nhóm sử dụng Anaropin 0,1% và Anaropin 0,08%. Tại giai đoạn cổ tử cung mở hết và giai đoạn rặn đẻ, điểm VAS trung bình của nhóm sử dụng Anaropin 0,08% cao hơn so với nhóm sử dụng Anaropin 0,1%. Mức độ hài lòng của nhóm sử dụng Anaropin 0,08% cao hơn so với nhóm sử dụng Anaropin 0,1%.

Kết luận: Anaropin 0,08% có hiệu quả giảm đau tương đồng, tuy nhiên khối lượng thuốc sử dụng thấp hơn, tác dụng không mong muốn có tỷ lệ thấp hơn và mức độ hài lòng cao hơn so với Anaropin 0,1%.

Tài liệu tham khảo
[1]
Labor S, Maguire S, The Pain of Labour. Rev Pain, 2008, 2 (2), p. 15-9. Google Scholar
[2]
Lam K.K, Leung M.K.M, Irwin M.G. Labour analgesia: update and literature review. Hong Kong Med J, 2020, 26 (5), p. 413-420. Google Scholar
[3]
Ojo O.A et al. Comparison of Programmed Intermittent Epidural Boluses With Continuous Epidural Infusion for the Maintenance of Labor Analgesia: A Randomized, Controlled, Double-Blind Study. Anesth Analg, 2020, 130 (2), p. 426-435. Google Scholar
[4]
Barbe A et al. Programmed intermittent epidural boluses (PIEB) in labor analgesia : a narrative review of the present. Acta Anaesth, 2019, 70, p. 11-21. Google Scholar
[5]
Trịnh Thị Hằng và cộng sự. So sánh hiệu quả giảm đau của phương pháp truyền thuốc tê liên tục với phương pháp tiêm ngắt quãng tự động các liều thuốc tê khi gây tê ngoài màng cứng giảm đau trong chuyển dạ. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 518 (1), tr. 186-190. Google Scholar
[6]
Đỗ Văn Lợi. Nghiên cứu hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ của phương pháp gây tê ngoài màng cứng do và không do bệnh nhân tự điều khiển. Trường Đại học Y Hà Nội, 2017. Google Scholar
[7]
Michel Levy J.M. Pharmacokinetics and Pharmacodynamics of Local Anesthetics, in Topics in Local Anesthetics, V.M. Whizar-Lugo and E. Hernández-Cortez, Editors. 2020, IntechOpen: Rijeka. Google Scholar
[8]
Riley E.T, Carvalho B., Programmed Intermittent Epidural Boluses (PIEB) for Maintenance of Labor Analgesia: A Superior Technique to Continuous Epidural Infusion? Turk J Anaesthesiol Reanim, 2017, 45 (2), p. 65-66. Google Scholar
[9]
Vinyes D, Muñoz-Sellart M, Fischer L. Therapeutic Use of Low-Dose Local Anesthetics in Pain, Inflammation, and Other Clinical Conditions: A Systematic Scoping Review. J Clin Med, 2023, 12 (23). Google Scholar