Mục tiêu: Mô tả thực trạng hoạt động thể lực và một số yếu tố liên quan người trưởng thành tại
phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên năm 2019.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 495
người trưởng thành tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên. Số liệu được thu thập bằng
phương pháp phỏng vấn trực tiếp sử dụng bộ câu hỏi hoạt động thể lực toàn cầu.
Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ hoạt động thể lực mức độ cao ở nam giới là 62,1% và của nữ là 47,8%, có
43,8% nữ giới và 62,1% nam giới hoạt động thể lực đạt theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới.
Độ tuổi, sự thuận tiện về địa điểm, tiền sử mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch
là các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ hoạt động thể lực.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN NĂM 2019
16
Lượt xem
9
Lượt tải xuống
Từ khóa
Người trưởng thành, hoạt động thể lực, yếu tố liên quan
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Hang DTT, Quynh TTN, Ha NTH, Physical activity of nutritional bachelor's students of Hanoi Medical University", Journal of Public Health, 2012; 45: 24-32. (in Vietnamese)
Google Scholar
[2]
Trang NH, Hung HT, Huyen VTT, Some barriers to physical activity in patients with hypertension in Truong Yen commune, Chuong My district, Hanoi, Journal of Military Medicine and Pharmacology, 2015; 5: 29-35. (in Vietnamese)
Google Scholar
[3]
Truc NLT, Rate of overweight, obesity and related factors among women aged 40-59 years in Cang Long district, Tra Vinh province, Journal of Science Tra Vinh University, 2017; 32: 12-18.
Google Scholar
[4]
Barbara, Objectively measured physical activity, sedentary behaviour and all-cause mortality in older men: does volume of activity matter more than pattern of accumulation, Br J Sports Med., 2019; 53(16): 1013-1020.
Google Scholar
[5]
Bui TV, Blizzard CL, Luong KN, Physical Activity in Vietnam: Estimates and Measurement Issues, Plos One, 2015; 10(10): 1-14.
Google Scholar
[6]
Hallal PC, Andersen LB, Bull FC, Global physical activity levels surveillance progress, pitfalls, and prospects, Lancet, 2012; 380: 9838.
Google Scholar
[7]
Józef B, Anatolii TDP, Level of and Factors Determining Physical Activity in Students in Ukraine and the Visegrad Countries, Int J Environ Res Public Health, 2018; 8(15): 1738.
Google Scholar
[8]
Trinh OT, Nguyen ND, Dibley MJ, The prevalence and correlates of physical inactivity among adults in Ho Chi Minh City, BMC Public Health, 2008. (in Vietnamese)
Google Scholar
[9]
World Health Organization, Global Recommendations on Physical Activity for Health, 2010.
Google Scholar