ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM KỸ THUẬT NỐI TỤY RUỘT KIỂU BLUMGART CẢI TIẾN CÓ SỬ DỤNG DÂY CHẰNG LIỀM TRONG PHẪU THUẬT CẮT KHỐI TÁ TỤY

Cao Mạnh Thấu1, Cao Mạnh Thấu1, Nguyễn Văn Công1, Phạm Gia Anh1, Võ Thị Huyền Trang1, Phạm Thanh Tùng1, Võ Thị Huyền Trang1, Bùi Tiến Công1
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt khối tá tụy sử dụng kỹ thuật miệng nối tụy ruột kiểu Blumgart cải tiến có sử dụng dây chằng liềm.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 25 bệnh nhân được phẫu thuật cắt khối tá tụy, áp dụng phương pháp lập lại lưu thông tiêu hóa tụy ruột kiểu Blumgart cải tiến có sử dụng dây chằng liềm tại Khoa Ung bướu và Xạ trị, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 5-12 năm 2023.


Kết quả: Nghiên cứu gồm 25 bệnh nhân (12 nam, 13 nữ), tuổi trung bình 60,32 ± 13,17. U đầu tụy hay gặp nhất (40%). Vạt dây chằng liềm có kích thước trung bình 71,04 × 24,96 mm được sử dụng ở tất cả bệnh nhân. Tụy mềm gặp ở 68%; đường kính ống tụy trung bình 3,12 ± 0,64 mm. Miệng nối tụy-hỗng tràng được thực hiện bằng 3 mũi chữ U ở 92% trường hợp, thời gian thực hiện miệng nối trung bình 24,08 ± 6,15 phút. Thời gian phẫu thuật trung bình 423,76 ± 116,78 phút. Rò tụy sinh hóa (độ A) gặp ở 28%; rò tụy độ B kèm xuất huyết tiêu hóa gặp ở 1 trường hợp (4%). Không ghi nhận rò mật, chậm lưu thông dạ dày, chảy máu trong ổ bụng, xé nhu mô tụy khi thực hiện miệng nối, áp xe tồn dư hay tử vong. Thời gian nằm viện trung bình 14,72 ± 4,70 ngày. Kết quả điều trị tốt khi ra viện đạt 96%. Phân tích đơn biến xác định BMI ≥ 23 kg/m², nhu mô tụy mềm, thời gian mổ > 8 tiếng và bề dày mỏm tụy > 12 mm là các yếu tố liên quan đến rò tụy sau mổ.


Kết luận: Cắt khối tá tràng đầu tụy với miệng nối tụy-hỗng tràng kiểu Blumgart cải tiến có sử dụng dây chằng liềm cho kết quả sớm khả quan, với tỷ lệ rò tụy có ý nghĩa lâm sàng thấp và không ghi nhận tử vong sau mổ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Phạm Thế Anh, Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Tiến Quyết. Kết quả phẫu thuật cắt khối tá tụy sử dụng phương pháp nối tụy-ruột tại Bệnh viện Việt Đức năm 2010. Tạp chí Y Dược học quân sự, 2013, 38 (4): 92-97.
[2] Abu Hilal M, McPhail M.J.W, Zeidan B.A, Jones C.E, Johnson C.D, Pearce N.W. Aggressive multi-visceral pancreatic resections for locally advanced neuroendocrine tumours. Is it worth it? JOP, 2009, 10 (3): 276-9.
[3] Blumgart L.H, Fong Y. Surgery of the liver and biliary tract, 3rd ed. New York: Saunders Co Ltd, 2000.
[4] Bassi C, Marchegiani G, Dervenis C, Sarr M, Hilal M.A, Adham M et al. The 2016 update of the International Study Group (ISGPS) definition and grading of postoperative pancreatic fistula: 11 years after. Surgery, 2017, 161 (3): 584-91. doi: 10.1016/j.surg.2016.11.014.
[5] Zhou B, Gao Z, Tian Y, Yan S. A modified Blumgart method using a homemade crochet needle facilitates pancreaticojejunostomy in laparoscopic pancreaticoduodenectomy: a retrospective cohort study. BMC Surg, 2024, 24 (1): 22. doi: 10.1186/s12893-023-02308-9.
[6] Lee J.W, Kwon J.H, Lee J.W. Impact of modified Blumgart anastomosis on pancreatic fistula and pancreaticojejunostomy time during laparoscopic pancreaticoduodenectomy: single-center experience. J Clin Med, 2024, 14 (1): 90. doi: 10.3390/jcm14010090.
[7] Zhang B, Yuan Q, Li S, Xu Z, Chen X, Li L et al. Risk factors of clinically relevant postoperative pancreatic fistula after pancreaticoduodenectomy: A systematic review and meta-analysis. Medicine (Baltimore), 2022, 101 (26): e29757. doi: 10.1097/MD.0000000000029757.
[8] Liu W, Li Z, Zhou C, Ji S, Xu W, Shi Y et al. A ligamentum teres hepatis and falciform ligament “belt and braces” approach in laparoscopic pancreaticoduodenectomy using a modified Blumgart anastomosis to minimize severe pancreatic fistula and post-operative complications. Surgical Oncology, 2024, 57: 102152. doi: 10.1016/j.suronc.2024.102152
[9] Tomioka A, Kawaguchi N, Ueda Y, Kushiyama S, Imai Y, Hamamoto H et al. Falciform ligament interposition technique: an optimized drainage strategy after pancreaticoduodenectomy. BMC Surg, 2026, 26 (1): 289. doi: 10.1186/s12893-026-03661-1