ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MỞ CẮT GAN LỚN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở cắt gan lớn trong điều trị ung thư gan.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 80 bệnh nhân được phẫu thuật mở cắt gan lớn tại Khoa Ung bướu và Xạ trị, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2022.
Kết quả: Tuổi trung bình là 52,9 ± 12,5 tuổi, nam giới chiếm 73,7%. Ung thư biểu mô tế bào gan chiếm tỷ lệ cao nhất (67,5%). Khối u ≥ 5 cm chiếm 86,3%. Kỹ thuật phối hợp Tôn Thất Tùng - Lortat-Jacob được sử dụng trong 92,5% trường hợp. Thời gian mổ trung bình 233,4 ± 64,7 phút, truyền máu trong mổ 27,5%. Tỷ lệ diện cắt âm tính đạt 91,3%. Biến chứng tràn dịch màng phổi chiếm 42,5%, suy gan 3,8%. Không ghi nhận rò mật, mổ lại hoặc tử vong sau mổ. Thời gian nằm viện trung bình 11,4 ± 3,9 ngày. Truyền máu trong và sau mổ có liên quan có ý nghĩa thống kê với biến chứng sau phẫu thuật (p < 0,05).
Kết luận: Phẫu thuật mở cắt gan lớn trong điều trị ung thư gan cho kết quả sớm khả quan và tính an toàn cao.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Cắt gan lớn, ung thư gan, biến chứng sau mổ, kết quả sớm.
Tài liệu tham khảo
[2] Nguyễn Cường Thịnh, Lê Văn Thành và cộng sự. Kết quả cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng - Lortat-Jacob điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Tạp chí Y Dược học lâm sàng 108, 2011, 6 (số đặc biệt): 278-283.
[3] Ninh Việt Khải. Nghiên cứu ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan theo phương pháp Tôn Thất Tùng. Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân y, 2018.
[4] Figueras J, Lopez-Ben S, Lladó L, Rafecas A, Torras J, Ramos E et al. Hilar dissection versus the “Glissonean” approach and stapling of the pedicle for major hepatectomies. Ann Surg, 2003, 238 (1): 111-9. doi: 10.1097/01.SLA.0000074981.02000.69.
[5] Reig M, Forner A, Rimola J, Ferrer-Fàbrega J, Burrel M, Garcia-Criado Á et al. BCLC strategy for prognosis prediction and treatment recommendation: the 2022 update. Journal of Hepatology, 2022, 76 (3): 681-93. doi: 10.1016/j.jhep.2021.11.018.
[6] European Association for the Study of the Liver. EASL clinical practice guidelines on the management of hepatocellular carcinoma. Journal of Hepatology, 2025, 82 (2): 315-374. doi: 10.1016/j.jhep.2024.08.028.
[7] Nguyễn Hoàng. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật cắt gan do ung thư tế bào gan sau nút động mạch gan. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2017.
[8] Jarnagin W.R, Gonen M, Fong Y, DeMatteo R.P, Ben-Porat L, Little S et al. Improvement in perioperative outcome after hepatic resection. Ann Surg, 2002, 236 (4): 397-407. https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC1422593/
[9] Trịnh Quốc Đạt. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan. Luận văn tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2019.
[10] Makuuchi M, Takayasu K, Takuma T, Yamazaki S, Hasegawa H, Nishiura S et al. Preoperative transcatheter embolization of the portal venous branch for patients receiving extended lobectomy due to the bile duct carcinoma. The Journal of the Japanese Practical Surgeon Society, 1984, 45 (12): 1558-64. doi: 10.3919/ringe1963.45.1558