ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM THAY ĐỔI CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ ỨC CHẾ MIỄN DỊCH SAU KHI CÓ KẾT QUẢ SINH THIẾT THẬN Ở BỆNH CẦU THẬN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Sinh thiết thận là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh cầu thận, giúp định hướng và cá thể hoá điều trị, đặc biệt là điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch. Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ và đặc điểm thay đổi chỉ định điều trị ức chế miễn dịch sau khi có kết quả sinh thiết thận ở bệnh cầu thận. Phương pháp nghiên cứu: Quan sát đoàn hệ. Địa điểm: Trung tâm Thận tiết niệu và lọc máu, bệnh viện Bạch Mai. Thời gian: Tháng 1/2024 đến tháng 2/2026. Kết quả: Tổng số có 554 bệnh nhân được nghiên cứu. Tỷ lệ bệnh nhân được thay đổi điều trị thuốc ức chế miễn dịch sau khi có kết quả sinh thiết thận là 46% và có sự khác biệt giữa các nhóm bệnh cầu thận. Tỷ lệ thay đổi ở viêm cầu thận tiến triển nhanh là 100%, ở viêm thận lupus là 74.5%, ở bệnh thận IgA là 44.7%, ở hội chứng thận hư là 37.3% và ở các bệnh cầu thận khác là 35.1%. Trong số các bệnh nhân được thay đổi điều trị có 31.8% bệnh nhân bắt đầu được khởi trị thuốc ức chế miễn dịch, 56.9% được tăng cường thuốc ức chế miễn dịch, 3.1% giảm cường độ, 5.1% chuyển phác đồ khác và 3.1% được ngừng thuốc ức chế miễn dịch. Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân được thay đổi điều trị thuốc ức chế miễn dịch sau khi có kết quả sinh thiết thận là 46%, trong đó phần lớn là bắt đầu được khởi trị và tăng cường thuốc ức chế miễn dịch.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thay đổi điều trị, sinh thiết thận, bệnh cầu thận.
Tài liệu tham khảo
(2) Glassock, R. J. The Pathogenesis of Idiopathic Membranous Nephropathy: A 50-Year Odyssey. Am. J. Kidney Dis. Off. J. Natl. Kidney Found. 2010, 56 (1), 157–167. https://doi.org/10.1053/j.ajkd.2010.01.008.
(3) Heptinstall’s Pathology of the Kidney, Seventh edition.; Jennette, J. C., Olson, J. L., Silva, F. G., D’Agati, V. D., Eds.; Lippincott Williams & Wilkins/Wolters Kluwer: Philadelphia, 2015.
(4) poyanmehr. Kidney Biopsy From Needle to Report: The Basics. GlomCon (pubs). https://pubs.glomcon.org/kidney-biopsy-from-needle-to-report-the-basics/ (accessed 2025-07-11).
(5) Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) Glomerular Diseases Work Group. KDIGO 2021 Clinical Practice Guideline for the Management of Glomerular Diseases. Kidney Int. 2021, 100 (4S), S1–S276. https://doi.org/10.1016/j.kint.2021.05.021.
(6) Hoàng, T. T. H. Mô Tả Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Có Đối Chiếu Với Mô Bệnh Học Của Bệnh Nhân Cầu Thận Tại Bệnh Viện Bạch Mai. Master’s thesis, Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 2020.
(7) Hoàng, A. T. Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng và Mô Bệnh Học Của Bệnh Nhân Hội Chứng Thận Hư Nguyên Phát Điều Trị Tại Khoa Thận Tiết Niệu Bệnh Viện Bạch Mai. Master’s thesis, Đại học Y Hà Nội, 2015.
(8) Nguyễn, T. M. T. Nghiên Cứu Đặc Điểm Mô Bệnh Học Miễn Dịch Huỳnh Quang và Mối Liên Quan Với Lâm Sàng, Sinh Hoá Máu Của Một Số Bệnh Cầu Thận Nguyên Phát ở Người Lớn. Master’s thesis, Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 2019.
(9) Zhang, T.; Yang, X.; Zhang, M.; Zhou, W.; Jin, Y.; Zhou, H.; Zhou, Y.; Wang, Q.; Mou, S. Effects of Receiving Renal Biopsy on the Prognosis of Chronic Kidney Disease Patients with Impaired Renal Function. BMC Nephrol. 2023, 24 (1), 56. https://doi.org/10.1186/s12882-023-03097-2.
(10) Schnuelle, P. Renal Biopsy for Diagnosis in Kidney Disease: Indication, Technique, and Safety. J. Clin. Med. 2023, 12 (19), 6424. https://doi.org/10.3390/jcm12196424.
(11) Hsieh, Y. P.; Wen, Y. K.; Chen, M. L. The Value of Early Renal Biopsy in Systemic Lupus Erythematosus Patients Presenting with Renal Involvement. Clin. Nephrol. 2012, 77 (1), 18–24. https://doi.org/10.5414/cn107094.
(12) Turner, M. W.; Hutchinson, T. A.; Barré, P. E.; Prichard, S.; Jothy, S. A Prospective Study on the Impact of the Renal Biopsy in Clinical Management. Clin. Nephrol. 1986, 26 (5), 217–221.