ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA 206 BỆNH NHÂN THUỘC BA NHÓM U ÁC TÍNH BỀ MẶT NHÃN CẦU TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và một số kết quả điều trị của ba nhóm u ác tính bề mặt nhãn cầu tại Bệnh viện Mắt Trung ương.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi dọc trên 206 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học là ung thư biểu mô tế bào vảy, u hắc tố ác tính hoặc u lympho kết mạc, điều trị tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ 2014 đến 2023. Kết quả: 129 bệnh nhân (62,6%) ung thư biểu mô tế bào vảy; xâm lấn giác mạc 52,7%, nạo vét tổ chức hốc mắt 8,5% và tử vong nghi liên quan khối u 1,6%. U hắc tố ác tính chủ yếu là dạng tế bào biểu mô (57,9%), thời gian theo dõi trung vị 44 tháng, tỷ lệ nạo vét tổ chức hốc mắt 31,6% và tử vong liên quan hoặc nghi liên quan khối u 44,7%. U lympho kết mạc phần lớn độ ác tính thấp (74,4%); thời gian theo dõi trung vị 46 tháng và tử vong liên quan bệnh lý lympho-huyết học ác tính là 10,3%. Kết luận: Ung thư biểu mô tế bào vảy là nhóm thường gặp nhất. U hắc tố ác tính có tỷ lệ nạo vét tổ chức hốc mắt và tử vong liên quan khối u cao; u lympho kết mạc cần được đánh giá trong bối cảnh bệnh lý lympho–huyết học toàn thân.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
u ác tính bề mặt nhãn cầu; ung thư biểu mô tế bào vảy; u hắc tố ác tính; u lympho kết mạc; nạo vét tổ chức hốc mắt.
Tài liệu tham khảo
2. Shields CL, Kaliki S, Al-Dahmash S, Lally SE, Shields JA. Conjunctival melanoma: outcomes based on tumor origin in 382 consecutive cases. Ophthalmology. 2011;118(2):389-395.e1-e2.
3. Shields CL, Shields JA, Carvalho C, Rundle P, Smith AF. Conjunctival lymphoid tumors: clinical analysis of 117 cases and relationship to systemic lymphoma. Ophthalmology. 2001;108(5):979-984.
4. Goto H, Asakage M, Niidime E, Yamakawa N, Komatsu H, Tsubota K, et al. Demographics, clinical features and prognosis of patients with primary malignant conjunctival tumors at a tertiary hospital in Japan. Jpn J Ophthalmol. 2025;69:316-325. doi:10.1007/s10384-025-01165-8.
5. Nguyễn Thu Thủy. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị u biểu mô bề mặt nhãn cầu. Luận án tiến sĩ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2012.
6. Rajeh A, Barakat F, Khurma S, AlRawashdeh K, Ababneh OH, AlNawaiseh I, et al. Characteristics, management, and outcome of squamous carcinoma of the conjunctiva in a single tertiary cancer center in Jordan. Int J Ophthalmol. 2018;11(7):1132-1138. doi:10.18240/ijo.2018.07.10.
7. Tananuvat N, Niparugs M, Wiwatwongwana D, Lertprasertsuk N, Mahanupab P. Ocular surface squamous neoplasia in Northern Thailand: a 16-year review. BMC Ophthalmol. 2022;22:121. doi:10.1186/s12886-022-02340-y.
8. Jain P, Finger PT, Fili M, et al. Conjunctival melanoma treatment outcomes in 288 patients: a multicentre international data-sharing study. Br J Ophthalmol. 2021;105(10):1358-1364. doi:10.1136/bjophthalmol-2020-316293.
9. Kaliki S, Vasanthapuram VH, Mishra DK, et al. Conjunctival melanoma in Asian Indians: a study of 42 patients. Semin Ophthalmol. 2019;34(6):376-384. doi:10.1080/08820538.2019.1620793.
10. Kirkegaard MM, Rasmussen PK, Coupland SE, Esmaeli B, Finger PT, Graue GF, et al. Conjunctival lymphoma: an international multicenter retrospective study. JAMA Ophthalmol. 2016;134(4):406-414. doi:10.1001/jamaophthalmol.2015.6122.