PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN THEO PHÂN NHÓM BỆNH Ở BỆNH NHÂN BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN GÒ VẤP NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá chi phí trực tiếp y tế (CPTTYT) và xác định các yếu tố liên quan theo phân nhóm bệnh ở bệnh nhân bệnh không lây nhiễm (BKLN) điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT) tại Trung tâm Y tế (TTYT) quận Gò Vấp năm 2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 301 hồ sơ bệnh nhân mắc tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ), bệnh tim mạch và bệnh thận mạn.Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 301 lượt điều trị ngoại trú của bệnh nhân có mã bệnh chính là tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2, bệnh tim mạch hoặc bệnh thận mạn trong giai đoạn 01/2025-06/2025. Chi phí được ước tính theo phương pháp bottom-up. Yếu tố liên quan được phân tích bằng hồi quy log-linear với sai số chuẩn robust (HC3), thực hiện riêng cho toàn mẫu và cho hai phân nhóm THA, ĐTĐ típ 2.
Kết quả: CPTTYT trung bình là 353.032 ± 137.214 VNĐ/lượt (trung vị 336.695 VNĐ). Trong cơ cấu chi phí, xét nghiệm chiếm tỷ trọng cao nhất (62,5%), tiếp theo là thuốc (17,9%), khám bệnh (10,1%) và chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng (CĐHA/TDCN) (9,5%). BHYT chi trả 90,4% và người bệnh tự chi trả 9,6% tổng chi phí. Sau khi kiểm soát đa biến, số loại xét nghiệm, số lần CĐHA/TDCN và mức hưởng BHYT 100% là những yếu tố liên quan nhất quán ở cả ba mô hình (p < 0,001). Số nhóm thuốc chỉ liên quan ở nhóm ĐTĐ típ 2 (p = 0,002); bệnh thận mạn đồng mắc không liên quan có ý nghĩa thống kê ở mô hình nào.
Kết luận: Xét nghiệm là cấu phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong CPTTYT điều trị ngoại trú BKLN tại tuyến cơ sở. Do số loại xét nghiệm và số lần CĐHA/TDCN đồng thời là cấu phần của tổng chi phí, các mối liên quan ghi nhận được mang tính quan sát và một phần mang tính định nghĩa; cần nghiên cứu đánh giá tính phù hợp của chỉ định cận lâm sàng so với hướng dẫn điều trị trước khi đề xuất can thiệp quản lý chi phí.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Chi phí trực tiếp y tế, Bệnh không lây nhiễm, Bảo hiểm y tế, Gò Vấp.
Tài liệu tham khảo
2.Trần Văn Khanh, Hoàng Thy Nhạc Vũ, Đặng Hoàng Lê Vũ, et al. Phân tích chi phí điều trị ngoại trú tại bệnh viện Lê Văn Thịnh giai đoạn 2018-2023. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025; 66(CĐ19-HNKH Bệnh viện Thủ Đức): 113-119. DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD19.3554
3.Hoàng Hải Nam, Nguyễn Thị Minh Hải, Phạm Huy Tuấn Kiệt, et al. Chi phí trực tiếp cho bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại bệnh viện đa khoa Sơn Tây năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 527(2): 82-86. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v527i2.5853
4.Võ Văn Thắng, Võ Nữ Hồng Đức, Lương Thanh Bảo Yến, et al. Đánh giá tình trạng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 2(498): 35-39. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v498i2.166
5.Lại Đức Trường, Trần Quốc Bảo, Viên Chinh Chiến, et al. Bệnh không lây nhiễm: Giới thiệu chung và cách tiếp cận y tế công cộng trong quản lý điều trị tại Việt Nam. Tạp chí Y học Dự phòng. 2021; 31(9): 12-24. DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2021/432
6.Nguyễn Linh Việt, Hồ Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Thanh Hương, et al. Phân tích chi phí trực tiếp y tế trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại Hà Nội năm 2022. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. 2023; 24(7/2023): 197-202.
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.24.2023.330
7.Hoàng Thy Nhạc Vũ, Nguyễn Đỗ Hồng Nhung, Lê Phước Thành Nhân, et al. Phân tích chi phí trực tiếp y tế trong điều trị đái tháo đường típ 2 cho người bệnh có bảo hiểm y tế tại bệnh viện Lê Văn Thịnh năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 519(1): 175-179.
DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v519i1.3543
8.Hang N.T., Linh P.T.T., Thuy N.T.T. Direct medical costs in the treatment of hypertension and diabetes comorbidity at Thong Nhat Dong Nai General Hospital in 2024. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. 2025; 9(12/2025): 23-34.
DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS20250107