PHÂN TÍCH CHI PHÍ - THỎA DỤNG CỦA FENOFIBRATE TRONG LÀM CHẬM TIẾN TRIỂN CỦA BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI VIỆT NAM

Phùng Lâm Tới1, Ngô Thị Ngọc Nhi2, Usa Chaikledkaew2,3,4, Kyoo Kim5
1 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
2 Chương trình Sau đại học Đánh giá Công nghệ Y tế (MUHTA), Đại học Mahidol
3 Bộ môn Quản lý và Xã hội Dược, Khoa Dược, Đại học Mahidol
4 Trung tâm Nghiên cứu Đánh giá Công nghệ Y tế toàn cầu (GHTA), Khoa Dược, Đại học Mahidol
5 Abbott Products Operations AG - Thuỵ Sĩ.

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích tính chi phí - thỏa dụng của Fenofibrate trong việc làm chậm tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường tại Việt Nam.


Đối tượng và phương pháp: Phân tích chi phí - thỏa dụng dựa trên mô hình hóa sử dụng quan điểm của bên chi trả và quan điểm xã hội với khung thời gian phân tích 10 năm. Mô hình Markov với 9 trạng thái sức khỏe được sử dụng, thời gian mỗi chu kỳ là 1 năm. Các tham số về chi phí, hiệu quả điều trị, chất lượng cuộc sống tại các trạng thái sức khỏe được thu thập từ các nghiên cứu đã được công bố trên y văn.


Kết quả: Fenofibrate vừa gia tăng chi phí vừa cải thiện hiệu quả điều trị. So với điều trị tiêu chuẩn, Fenofibrate cải thiện 0,3 năm sống được hiệu chỉnh theo chất lượng cuộc sống. Điều trị bằng Fenofibrate làm gia tăng 25,7 triệu đồng (quan điểm xã hội) và 34,7 triệu đồng (quan điểm cơ quan chi trả). Chi phí - hiệu quả cho mỗi QALY tăng thêm lần lượt là 84,5 triệu đồng và 114,1 triệu đồng, thấp hơn ngưỡng một lần thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025. Phân tích độ nhạy củng cố kết quả phân tích nền.


Kết luận: Fenofibrate đạt chi phí - hiệu quả trong việc làm chậm tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường tại Việt Nam, theo cả hai quan điểm phân tích.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Ciorba A.L, Saber S et al. Diabetic retinopathy in focus: Update on treatment advances, pharmaceutical approaches, and new technologies. Eur J Pharm Sci, 2025, 214: 107307. doi: 10.1016/j.ejps.2025.107307
[2] GBD 2019 Blindness and Vision Impairment Collaborators, Vision Loss Expert Group of the Global Burden of Disease Study. Causes of blindness and vision impairment in 2020 and trends over 30 years, and prevalence of avoidable blindness in relation to VISION 2020: the Right to Sight: an analysis for the Global Burden of Disease Study. Lancet Glob Health, 2021, 9 (2): e144-e60. doi: 10.1016/s2214-109x(20)30489-7
[3] Nguyễn Thị Thủy Tiên, Trần Đình Tùng. Khảo sát bệnh lý võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất. Tạp chí Y học cộng đồng, 2024, 65 (CĐ10): 410-418. doi: 10.52163/yhc.v65iCD10.1657
[4] Pan Y, Li Y et al. Global, regional and national burden of blindness and vision loss attributable to diabetic retinopathy, 1990-2021: A systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2021. Diabetes Obes Metab, 2025, 27 (10): 5464-77. doi: 10.1111/dom.16588
[5] Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh võng mạc đái tháo đường (Ban hành kèm theo Quyết định số 2558/QĐ-BYT ngày 20/9/2022).
[6] Preiss D, Logue J et al. Effect of Fenofibrate on progression of diabetic retinopathy. NEJM Evid, 2024, 3 (8): EVIDoa2400179. doi: 10.1056/EVIDoa2400179
[7] Scotland G, Tsehaye M et al. Cost-effectiveness of Fenofibrate versus standard care for reducing the progression of diabetic retinopathy: an economic evaluation based on data from the LENS trial. Diabet Med, 2025, 42 (9): e70098. doi: 10.1111/dme.70098
[8] Pham Huy Tuan Kiet, Kieu Thi Tuyet Mai et al. Direct medical costs of diabetes and its complications in Vietnam: a national health insurance database study. Diabetes Res Clin Pract, 2020, 162: 108051. doi: 10.1016/j.diabres.2020.108051
[9] Srisubat A, Kittrongsiri K et al. Cost-utility analysis of deep learning and trained human graders for diabetic retinopathy screening in a nationwide program. Ophthalmol Ther, 2023, 12 (2): 1339-57. doi: 10.1007/s40123-023-00688-y
[10] Trần Thị Hoài Vi, Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Hoàng Lan. Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân võng mạc đái tháo đường tại thành phố Đà Nẵng. Tạp chí Y Dược Huế, 2025, 15 (5): 95-102. doi: 10.34071/jmp.2025.5.13