HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT NHIỄM TRỰC KHUẨN MỦ XANH ĐA KHÁNG CỦA DUNG DỊCH MAFENID ACETAT 2,5% TRÊN VẾT BỎNG THỰC NGHIỆM

Lê Quốc Vương1,2, Nguyễn Như Lâm1,2, Lê Đức Mẫn1,2, Ngô Tuấn Hưng1,2
1 Bộ môn Bỏng và Y học Thảm họa, Học viện Quân y
2 Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả kiểm soát nhiễm trực khuẩn mủ xanh đa kháng của dung dịch mafenid acetat (MA) 2,5% trên vết bỏng thực nghiệm. Nghiên cứu tiến cứu trên 60 thỏ khỏe mạnh được gây bỏng thực nghiệm, chia làm 6 nhóm (nhóm sử dụng dịch MA2,5% do Đại học Dược Hà Nội (DHN) sản xuất (MA2,5-A), nhóm sử dụng dung dịch MA2,5% do Hoa Kỳ sản xuất (MA2,5-B), nhóm sử dụng nước muối sinh lý 0,9% (NA), nhóm sử dụng dung dịch MA5% do DHN sản xuất (MA5-A), nhóm sử dụng dung dịch MA5% do Hoa Kỳ sản xuất (MA5-B) và nhóm sử dụng dung dịch berberin 0,1% (BE)). Tại ngày thứ 7 và ngày thứ 10, số mẫu mọc và số lượng khuẩn lạc trực khuẩn mủ xanh của nhóm MA2,5-A không có sự khác biệt với nhóm MA2,5-B và MA5 ở các thời điểm (p > 0,05).  Tại N14, ở các nhóm MA, không có mẫu nào mọc trực khuẩn mủ xanh. Tại các N7, N10 và N14, số lượng khuẩn lạc ở các nhóm MA đều thấp hơn đáng kể so với tại thời điểm N3 (p < 0,05). So với nhóm NA và BE, số mẫu mọc và số lượng khuẩn lạc trực khuẩn mủ xanh của các nhóm MA thấp hơn đáng kể tại N7, N10 và N14 (p < 0,05). Hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn tại chỗ của dung dịch Mafenid acetat 2,5% và 5% tương đương nhau.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Li L., Dai J.-x., Xu L., et al. (2018) Antimicrobial resistance and pathogen distribution in hospitalized burn patients: a multicenter study in Southeast China. Medicine, 97(34).
2. Haynes Jr B., Gayle Jr W.E., Madge G.E. (1969) Sulfamylon therapy in severe burns: two hundred forty-six cases compared to previous experience. Annals of Surgery, 170(4): 696.
3. Afshari A., Nguyen L., Kahn S.A., et al. (2017) 2.5% mafenide acetate: a cost-effective alternative to the 5% solution for burn wounds. Journal of Burn Care & Research, 38(1): e42-e47.
4. Nguyễn Thị Tỵ (1989) Tác dụng điều trị tại chỗ vết thương bỏng thực nghiệm của tinh dầu trầm và bước đầu ứng dụng lâm sàng, Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y.
5. Bộ Y tế (2017) Kỹ thuật kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm Vi sinh Lâm sàng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 199.
6. Arslan K., Karahan O., Okus A., et al. (2012) Comparison of topical zinc oxide and silver sulfadiazine in burn wounds: an experimental study. Ulus Travma Acil Cerrahi Derg, 18(5): 376-383.
7. Falcone P.A., Harrison H.N., Sowemimo G., et al. (1980) Mafenide Acetate Concentrations and Bacteriostasis in Experimental Burn Wounds Treated with a Three–Layered Laminated Mafenide–Saline Dressing. Annals of plastic surgery, 5(4): 266-269.
8. Bagheri M., Zoric A., von Kohout M., et al. (2024) The Antimicrobial Efficacy of Topically Applied Mafenide Acetate, Citric Acid and Wound Irrigation Solutions Lavanox and Prontosan against Pseudomonas aeruginosa. Antibiotics, 13(1): 42.