TỔNG QUAN VỀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD): ĐIỀU TRỊ CÁ THỂ HÓA DỰA TRÊN CÁC KIỂU HÌNH CÓ GIÁ TRỊ THỰC HÀNH

Đinh Văn Phương1, Phan Thành Tài1, Nguyễn Kim Vượng2
1 1. Trường Đại học Võ Trường Toản
2 Trường Đại học Võ Trường Toản

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Tổng hợp các bằng chứng hiện hành về những kiểu hình COPD có ý nghĩa điều trị và cách tiếp cận theo đặc điểm có thể điều trị, nhằm làm rõ giá trị của điều trị cá thể hóa trong thực hành, đặc biệt ở bối cảnh nguồn lực hạn chế.


Phương pháp: Đây là tổng quan tường thuật có định hướng. Các tài liệu cốt lõi được công bố hoặc cập nhật đến hết tháng 11/2024, bao gồm báo cáo GOLD 2025, được lựa chọn có chủ đích từ PubMed, Cochrane Library, Google Scholar và trang GOLD bằng các từ khóa liên quan đến COPD, phenotype, đợt kịch phát, bạch cầu ái toan và treatable traits. Bài viết ưu tiên các tài liệu nền tảng, có ảnh hưởng thực hành và liên quan trực tiếp đến quyết định điều trị.


Kết quả: Các bằng chứng cho thấy COPD là bệnh lý dị hình với một số hồ sơ lâm sàng có giá trị thực hành như kiểu hình kịch phát thường xuyên, nhóm có đặc điểm gợi ý hen hoặc viêm type 2, khí phế thũng ưu thế, viêm phế quản mạn ưu thế và kiểu hình đồng mắc chiếm ưu thế. Khung GOLD A-B-E vẫn là điểm khởi đầu phù hợp, trong khi tiếp cận theo kiểu hình và đặc điểm có thể điều trị giúp tinh chỉnh chỉ định corticosteroid hít, dự phòng kịch phát, xử trí ứ khí và kiểm soát bệnh đồng mắc.


Kết luận: Ở bệnh nhân COPD ổn định, tiếp cận theo kiểu hình nên được xem là lớp đánh giá bổ sung trên nền khung GOLD hiện hành để hỗ trợ cá thể hóa điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD). Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease: 2025 Report. GOLD; 2024.
[2] Han MK, Agusti A, Calverley PM, Celli BR, Criner G, Curtis JL, et al. Chronic obstructive pulmonary disease phenotypes: the future of COPD. Am J Respir Crit Care Med. 2010;182(5):598-604. doi:10.1164/rccm.200912-1843CC.
[3] Miravitlles M, Calle M, Soler-Cataluna JJ. Clinical phenotypes of COPD: identification, definition and implications for guidelines. Arch Bronconeumol. 2012;48(3):86-98. doi:10.1016/j.arbres.2011.10.007.
[4] Miravitlles M, Soler-Cataluna JJ, Calle M, Soriano JB. Treatment of COPD by clinical phenotypes: putting old evidence into clinical practice. Eur Respir J. 2013;41(6):1252-1256. doi:10.1183/09031936.00118912.
[5] Agusti A, Bel E, Thomas M, Vogelmeier C, Brusselle G, Holgate S, et al. Treatable traits: toward precision medicine of chronic airway diseases. Eur Respir J. 2016;47(2):410-419. doi:10.1183/13993003.01359-2015.
[6] Hurst JR, Vestbo J, Anzueto A, Locantore N, Mullerova H, Tal-Singer R, et al. Susceptibility to exacerbation in chronic obstructive pulmonary disease. N Engl J Med. 2010;363(12):1128-1138. doi:10.1056/NEJMoa0909883.
[7] Miravitlles M, Soler-Cataluna JJ, Calle M, Molina J, Almagro P, Quintano JA, et al. Spanish Guidelines for Management of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (GesEPOC) 2017. Pharmacological treatment of stable phase. Arch Bronconeumol. 2017;53(6):324-335. doi:10.1016/j.arbres.2017.03.018.
[8] Mirza S, Benzo R. Chronic obstructive pulmonary disease phenotypes: implications for care. Mayo Clin Proc. 2017;92(7):1104-1112. doi:10.1016/j.mayocp.2017.03.020.
[9] Akpinar EE, Hosgun D. Chronic obstructive pulmonary disease phenotypes. Eurasian J Pulmonol. 2019;21(3):143-147. doi:10.4103/ejop.ejop_55_18.
[10] Corlateanu A, Mendez Y, Wang Y, Avendano Garnica RJ, Botnaru V, Siafakas N. Chronic obstructive pulmonary disease and phenotypes: a state-of-the-art. Pulmonology. 2020;26(2):95-100. doi:10.1016/j.pulmoe.2019.10.006.