KHẢO SÁT HIỆU QUẢ VÀ ĐỘ AN TOÀN CỦA KỸ THUẬT VABB DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ U LÀNH TÍNH TUYẾN VÚ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát các tai biến, biến chứng, đánh giá hiệu quả sạch u bước đầu và đo lường mức độ hài lòng của người bệnh sau điều trị u lành tính tuyến vú bằng kỹ thuật sinh thiết cắt u vú có hỗ trợ hút chân không (VABB).
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có theo dõi dọc trên 53 bệnh nhân với 64 khối u tuyến vú đã có kết quả giải phẫu bệnh là lành tính. Sau đó được can thiệp sinh thiết trọn u và điều trị cắt u bằng kỹ thuật VABB tại Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 5/2025 đến tháng 4/2026. Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS, các biến chứng tại chỗ, tỷ lệ sạch u, và mức độ hài lòng bằng thang đo Likert sau 1 tháng.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 34,32 ± 11,38 tuổi. Tỷ lệ mô bệnh học sau VABB chủ yếu là u xơ tuyến vú (79,69%). Sau 1 tháng theo dõi, tỷ lệ sạch u hoàn toàn đạt 95,31% tính theo khối u và 94,34% tính theo bệnh nhân. Điểm đau VAS trung bình sau thủ thuật ở mức thấp (2,77 ± 2,09 điểm), chủ yếu là đau nhẹ (64,15%). Không ghi nhận tai biến, biến chứng nghiêm trọng; biến chứng thường gặp nhất là tụ máu tại chỗ (43,75%) nhưng chủ yếu là các ổ tụ máu nhỏ (đường kính < 3 cm) tự giới hạn và hấp thu hoàn toàn sau 1 tháng. Tổng tỷ lệ người bệnh hài lòng và rất hài lòng sau can thiệp đạt 94,34%.
Kết luận: Điều trị u lành tính tuyến vú bằng kỹ thuật VABB dưới hướng dẫn của siêu âm có độ an toàn cao, ít xâm lấn, mang lại hiệu quả làm sạch u bước đầu rất tốt và đạt mức độ hài lòng tối ưu từ phía người bệnh.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
U lành tính tuyến vú, sinh thiết cắt u vú có hỗ trợ hút chân không (VABB), siêu âm, độ an toàn.
Tài liệu tham khảo
[2] Poudel S, Pokharel S, Khadka S. Benign breast disease among patients visiting the breast and endocrine clinic of a tertiary care centre. JNMA J Nepal Med Assoc, 2024, 62 (270): 92-94. doi: 10.31729/jnma.8426
[3] Lee S.H, Kim E.K, Kim M.J et al. Vacuum-assisted breast biopsy under ultrasonographic guidance: analysis of a 10-year experience. Ultrasonography, 2014, 33 (4): 259-266. doi: 10.14366/usg.14020
[4] Fang M, Liu G, Luo G. Feasibility and safety of image-guided vacuum-assisted breast biopsy: a PRISMA-compliant systematic review and meta-analysis of 20 000 population from 36 longitudinal studies. Int Wound J, 2019, 16 (6): 1506-1512. doi: 10.1111/iwj.13224
[5] Lê Tuấn Linh, Trương Thị Thanh. Hiệu quả và an toàn của kỹ thuật hút u vú có hỗ trợ áp lực âm dưới hướng dẫn siêu âm trong chẩn đoán và điều trị tổn thương vú lành tính. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 539 (3): 363-367. doi: 10.51298/vmj.v539i3.10155
[6] Rupa R, Kushvaha S. Vacuum-assisted excision, scarless solution for fibroadenoma breast-a single-center experience. Indian J Radiol Imaging, 2021, 31 (4): 844-849. doi: 10.1055/s-0041-1735651
[7] Zouzos A, Fredriksson I, Karakatsanis A et al. Patient experience and healthcare cost aspects of vacuum-assisted excision of breast lesions: a report from the Swedish VAE randomized clinical trial. Eur J Radiol, 2025, 186: 112062. doi: 10.1016/j.ejrad.2025.112062
[8] Dong Y, Huang Y, Zhao X et al. Risk factors for hematoma formation after ultrasound-guided vacuum-assisted excision of breast fibroadenoma: an analysis based on ultrasound features. Sci Prog, 2025, 108 (2): 368504251338660. doi: 10.1177/00368504251338660
[9] Eller A, Janka R, Lux M et al. Stereotactic vacuum-assisted breast biopsy (VABB) - a patients’ survey. Anticancer Res, 2014, 34 (7): 3831-7. PMID 24982410
[10] Thurley P, Evans A, Hamilton L et al. Patient satisfaction and efficacy of vacuum-assisted excision biopsy of fibroadenomas. Clin Radiol, 2009, 64 (4): 381-5. doi: 10.1016/j.crad.2008.09.013