KHẢO SÁT MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA KHOẢNG THAM CHIẾU HIỆN HÀNH TRONG DIỄN GIẢI MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT HỌC Ở PHỤ NỮ CÓ THAI TẠI BỆNH VIỆN SẢN – NHI TỈNH HƯNG YÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát mức độ phù hợp của khoảng tham chiếu huyết học hiện hành trong diễn giải một số chỉ số huyết học ở phụ nữ có thai tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng dữ liệu hồi cứu từ 1376 hồ sơ thai phụ có đủ thông tin về giai đoạn thai kỳ và kết quả xét nghiệm RBC, HGB, WBC, PLT. Mức độ phù hợp được khảo sát thông qua tỷ lệ kết quả nằm ngoài khoảng tham chiếu hiện hành, tỷ lệ phân loại khác nhau giữa khoảng tham chiếu hiện hành và khoảng tham chiếu theo thai kỳ, và tỷ lệ kết quả ngoài khoảng hiện hành nhưng vẫn nằm trong khoảng theo thai kỳ.Kết quả: Tỷ lệ kết quả nằm ngoài khoảng tham chiếu hiện hành cao nhất ở HGB và WBC, lần lượt là 72,3% và 63,1%; thấp hơn ở RBC là 26,7% và PLT là 4,9%. Tỷ lệ phân loại khác nhau giữa hai khoảng tham chiếu cũng cao nhất ở HGB và WBC, tương ứng 70,9% và 62,7%. Kết luận: Khoảng tham chiếu hiện hành có mức độ phù hợp khác nhau giữa các chỉ số huyết học, đặc biệt HGB và WBC cần được xem xét xác minh hoặc xây dựng khoảng tham chiếu chuyên biệt theo thai kỳ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
khoảng tham chiếu, huyết học, phụ nữ có thai.
Tài liệu tham khảo
[2] Klajnbard A, Szecsi PB, Colov NP, Andersen MR, Jørgensen M, Bjørngaard B, et al. Laboratory reference intervals during pregnancy, delivery and the early postpartum period. Clin Chem Lab Med. 2010;48(2):237–248. doi:10.1515/CCLM.2010.033.
[3] Ozarda Y, Sikaris K, Streichert T, Macri J. Distinguishing reference intervals and clinical decision limits: A review by the IFCC Committee on Reference Intervals and Decision Limits. Crit Rev Clin Lab Sci. 2018;55(6):420–431. doi:10.1080/10408363.2018.1480593.
[4] Clinical and Laboratory Standards Institute. Defining, establishing, and verifying reference intervals in the clinical laboratory: approved guideline. 3rd ed. Wayne (PA): Clinical and Laboratory Standards Institute; 2008. CLSI document EP28-A3c.
[5] Lê Thị Nga. Thiết lập giá trị tham chiếu cho một số chỉ số huyết học và hóa sinh ở thai phụ ba giai đoạn thai kỳ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;520:523–528.
[6] Jin Y, Lu J, Jin H, Fei C, Xie X, Zhang J. Reference intervals for biochemical, haemostatic and haematological parameters in healthy Chinese women during early and late pregnancy. Clin Chem Lab Med. 2018;56(6):973–979. doi:10.1515/cclm-2017-0602.
[7] Odhiambo C, Omolo P, Oyaro B, Williamson J, Kinuthia J, Matemo D, et al. Establishment of reference intervals during normal pregnancy through six months postpartum in western Kenya. PLoS One. 2017;12(4):e0175546. doi:10.1371/journal.pone.0175546.
[8] Phan Thị Minh Ngọc. Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai. Luận án Tiến sĩ Y học. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2018.
[9] Nguyễn Thị Thu Liễu, Nguyễn Thị Anh Trúc, Đinh Bích Thủy. Thực trạng thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534(1).