KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẤY GHÉP THỂ HANG NHÂN TẠO ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115

Trương Hoàng Minh1, Trần Lê Duy Anh1, Trần Thanh Phong1, Ngô Trí Thành1, Ngô Quang Trung1, Nguyễn Thanh Quang1, Lê Vương Tuấn Kiệt1, Tô Thanh Phát1, Trương Hoàng Hải1
1 Bệnh viện Nhân dân 115

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cấy ghép thể hang nhân tạo (IPP) qua 3 yếu tố: hiệu quả phẫu thuật, tỷ lệ biến chứng và sự hài lòng của người bệnh cùng bạn tình.


Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu mô tả loạt trường hợp trên 30 người bệnh được phẫu thuật cấy ghép đặt mới IPP điều trị rối loạn cương tại Bệnh viện Nhân dân 115 từ tháng 7/2019 đến tháng 3/2026. Đánh giá sự hài lòng qua bộ câu hỏi QoLSPP.


Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 56,63 ± 13,36. 100% thiết bị hoạt động tốt, thời gian mổ trung bình 87,33 phút. Không có tai biến trong mổ; tỷ lệ biến chứng sau mổ là 3 trường hợp (10%) gồm 1 ca chảy máu và 2 ca sốt hậu phẫu, tất cả điều trị nội khoa ổn định. 100% người bệnh và bạn tình hài lòng với sự cải thiện chức năng tình dục trong thời gian theo dõi từ 2-79 tháng.


Kết luận: Cấy ghép IPP là phương pháp điều trị rối loạn cương an toàn, hiệu quả, kiểm soát biến chứng tốt và mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho người bệnh và bạn tình.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Salonia A et al. EAU guidelines on sexual and reproductive health, 2026. doi: 10.1016/j.euf.2026.04.015
[2] Di Pierro G.B et al. Mid-term outcomes of minimally invasive infrapubic approach for inflatable penile prosthesis implantation: a single-center study and literature review. Andrology, 2024, 12 (3): 624-632. doi: 10.1111/andr.13497.
[3] Burnett A.L et al. Erectile dysfunction: AUA guideline. J Urol, 2018, 200 (3): 633-641. doi: 10.1016/j.juro.2018.05.004.
[4] Stern N, Bajic P, Campbell J et al. Evolving medical management of erectile dysfunction: recommendations from the fifth International Consultation on Sexual Medicine (ICSM 2024). Sex Med Rev, 2025, 13 (4): 513-537. doi: 10.1093/sxmrev/qeaf035.
[5] Hawks-Ladds N, Babar M, Labagnara K et al. Risk factors for reoperation of inflatable penile prosthesis among an ethnically diverse urban population in a high-volume center. Int J Impot Res, 2025, 37 (1): 37-44. doi: 10.1038/s41443-024-00966-8.
[6] Ivan S, Pryor J, Maffucci F, Simhan J. Reservoir placement options: a state of the art review. Int J Impot Res, Published online May 12, 2025. doi: 10.1038/s41443-025-01082-x.
[7] Atwater B, Krug A, Gross M.S, Marty-Roix R, Chapin L, Morey A.F. A review of the safety and efficacy of inflatable penile prosthesis ectopic reservoir placement. Sex Med Rev, 2025, 3 (1): 20-32. doi: 10.1093/sxmrev/qeae067.
[8] Miller L.E, Khera M, Bhattacharyya S, Patel M, Nitschelm K, Burnett A.L. Long-term survival rates of inflatable penile prostheses: systematic review and meta-analysis. Urology, 2022, 166: 6-10. doi: 10.1016/j.urology.2022.03.026.
[9] Knoll P, Rai S, Talluri S et al. A survey of usage of penile prosthesis. J Sex Med, 2020, 17 (11): 2287-2290. doi: 10.1016/j.jsxm.2020.07.082
[10] Chierigo F, Capogrosso P, Dehò F et al. Long-term follow-up after penile prosthesis implantation-survival and quality of life outcomes. J Sex Med, 2019, 16 (11): 1827-1833. doi: 10.1016/j.jsxm.2019.08.001.