ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THÓI QUEN SỐNG Ở CÁC BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Lê Hoàng Phúc1, Nguyễn Trần Tố Trân1, Bàng Ái Viên1, Lê Đình Thanh2, Nguyễn Thanh Huân1
1 Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Thống Nhất

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát sự khác biệt theo giới các yếu tố liên quan đến thói quên sống ở bệnh nhân cao tuổi điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội Tiết Bệnh viện Thống Nhất.


Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên bệnh nhân ≥ 60 tuổi đến khám tại phòng khám Nội Tiết Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025.


Kết quả: Nghiên cứu trên 270 bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường với độ tuổi trung bình 70,3 ± 7, nam giới chiếm ưu thế 62,59%. Hai bệnh đồng mắc phổ biến nhất trong nghiên cứu là tăng huyết áp 89,3 và rối loạn lipid máu 92,6. Tỷ lệ tập thể dục ở ở nam 58,6% giới cao hơn nữ giới 43,6%. Tuy nhiên các thói quen không lành mạnh như rượu bia, hút thuốc lá ở nam cũng cao hơn nữ giới. Hồi quy logistic đa biến ghi nhận giới tính là yếu tố liên quan chặt chẽ đến thói quen tập thể dục, sử dụng rượu bia, thuốc lá. Bên cạnh đó, tuổi là yếu tố liên quan đến tập thể dục ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi.      


Kết luận: Nghiên cứu cho thấy lối sống của bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi có liên quan chặt chẽ đến giới tính và tuổi. Nam giới có mức độ hoạt động thể chất cao hơn nhưng đồng thời cũng phổ biến các hành vi không lành mạnh như sử dụng rượu bia và thuốc lá; trong khi đó, tuổi cao có xu hướng làm giảm mức độ hoạt động thể chất.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Saeedi P, Petersohn I, Salpea P, Malanda B, Karuranga S, Unwin N, et al. Global and regional diabetes prevalence estimates for 2019 and projections for 2030 and 2045: Results from the International Diabetes Federation Diabetes Atlas, 9th edition. Diabetes Res Clin Pract. 2019 Nov;157:107843. doi:10.1016/j.diabres.2019.107843 PubMed PMID: 31518657.
2. Seuring T, Archangelidi O, Suhrcke M. The Economic Costs of Type 2 Diabetes: A Global Systematic Review. Pharmacoeconomics. 2015 Aug;33(8):811–31. doi:10.1007/s40273-015-0268-9 PubMed PMID: 25787932; PubMed Central PMCID: PMC4519633.
3. Nguyen TN, Nguyen TT, Hagströmer M, Pham T, Van Der Ploeg I, Sundberg CJ, et al. Physical Activity and Plasma Glucose Control among Diabetic Patients Attending Outpatients Clinics in Hanoi, Vietnam. IJERPH. 2021 Jan 29;18(3):1182. doi:10.3390/ijerph18031182
4. Biswas T, Tran N, Thi My Hanh H, Van Hien P, Thi Thu Cuc N, Hong Van P, et al. Type 2 diabetes and hypertension in Vietnam: a systematic review and meta-analysis of studies between 2000 and 2020. BMJ Open. 2022 Aug 8;12(8):e052725. doi:10.1136/bmjopen-2021-052725 PubMed PMID: 35940839; PubMed Central PMCID: PMC9364409.
5. Wong W, Nguyen T, Trương N, Zhang Y, Harrison C, Woodward M, et al. Comorbidities, geriatric syndromes, and glycaemic control among older patients with diabetes: a multi-centre study in Vietnam. 2025. doi:10.64898/2025.12.03.25341581
6. American Diabetes Association Professional Practice Committee for Diabetes*. 5. Facilitating Positive Health Behaviors and Well-being to Improve Health Outcomes: Standards of Care in Diabetes—2026. Diabetes Care. 2025 Dec 8;49(Supplement_1):S89–131. doi:10.2337/dc26-S005
7. Hodson EM, Cooper TE. Altered dietary salt intake for preventing diabetic kidney disease and its progression. Cochrane Database Syst Rev. 2023 Jan 16;1(1):CD006763. doi:10.1002/14651858.CD006763.pub3 PubMed PMID: 36645291; PubMed Central PMCID: PMC9841968.