ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ VÚ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nghiên cứu mô tả đặc điểm rối loạn sự thích ứng ở người bệnh ung thư vú. ICD-11 đã khái niệm hóa rối loạn sự thích ứng thành những triệu chứng cụ thể dễ dàng cho chẩn đoán hơn.
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm rối loạn sự thích ứng ở người bệnh ung thư vú.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 160 người bệnh được chẩn đoán ung thư vú, khám và điều trị tại Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai, năm 2025-2026.
Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ rối loạn sự thích ứng là 26,3%. Tác nhân gây căng thẳng chủ yếu là bệnh tật (54,8%), kinh tế (31,0%) và di căn (28,6%). Triệu chứng cốt lõi nổi bật là bận tâm với lo lắng quá mức (85,7%) và suy nghĩ tái diễn (81,0%); trong nhóm không thích ứng, rối loạn giấc ngủ chiếm tỷ lệ cao nhất (90,5%). Các triệu chứng lo âu chủ yếu là buồn nôn (40,5%), đổ mồ hôi (31,0%) và bồn chồn (28,6%). Triệu chứng trầm cảm đáng chú ý gồm suy nghĩ về cái chết (57,9%), giảm năng lượng (47,6%) và vô vọng về tương lai (42,9%).
Kết luận: Rối loạn sự thích ứng gặp ở 26,3% người bệnh ung thư vú trong nghiên cứu, với các tác nhân gây căng thẳng chủ yếu liên quan đến bản thân bệnh lý, gánh nặng kinh tế và nguy cơ di căn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
rối loạn sự thích ứng, ung thư vú.
Tài liệu tham khảo
2. Mehnert A, Brähler E, Faller H, et al. Four-Week Prevalence of Mental Disorders in Patients With Cancer Across Major Tumor Entities. J Clin Oncol. 2014;32(31):3540-3546. doi:10.1200/JCO.2014.56.0086
3. Organization WH. Clinical Descriptions and Diagnostic Requirements for ICD-11 Mental, Behavioural and Neurodevelopmental Disorders. World Health Organization; 2024.
4. Huỳnh Thị Thanh Giang, Nguyễn Hồng Hoa, Nguyễn Minh Tân, et al. N ghiên cứu đặc điểm bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm điều trị nội tiết tại Bệnh viện Quân y 175. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2023;526(1B). doi:10.51298/vmj.v526i1B.5427
5. Phạm Phương Mai. Đặc Điểm Lâm Sàng Rối Loạn Sự Thích Ứng Với Phản Ứng Trầm Cảm và Lo Âu Hỗn Hợp ở Bệnh Nhân Ung Thư Vú. Luận văn chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội; 2018.
6. Tang H yan, Xiong H hua, Deng L chao, Fang Y xin, Zhang J, Meng H. Adjustment Disorder in Female Breast Cancer Patients: Prevalence and Its Accessory Symptoms. Curr Med Sci. 2020;40(3):510-517. doi:10.1007/s11596-020-2205-1
7. Von Au A, Dannehl D, Dijkstra TMH, et al. Breast Cancer and Mental Health: Incidence and Influencing Factors—A Claims Data Analysis from Germany. Cancers. 2024;16(21):3688. doi:10.3390/cancers16213688
8. An AW, Chen X, Urbauer DL, Bruera E, Hui D. Impact of Dosing and Duration of Dexamethasone on Serious Corticosteroid-Related Adverse Events. J Pain Symptom Manage. 2024;67(1):59-68. doi:10.1016/j.jpainsymman.2023.09.021
9. Van Dyk K, Joffe H, Carroll JE. Sleep and endocrine therapy in breast cancer. Curr Opin Endocr Metab Res. 2021;18:165-170. doi:10.1016/j.coemr.2021.03.007
10. Lương Thị Mai Hương, Vũ Thị Thu, Phạm Thị Hương, Nguyễn Minh Ngọc, Lê Thị Thu Nga. Tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị. Tạp Chí Y Dược Lâm Sàng 108. 2020; 15(DB11). https://tcydls108.benhvien108.vn/index.php/YDLS/article/view/1479
11. Simard S, Thewes B, Humphris G, et al. Fear of cancer recurrence in adult cancer survivors: a systematic review of quantitative studies. J Cancer Surviv. 2013;7(3):300-322. doi:10.1007/s11764-013-0272-z