MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY, TÁ TRÀNG CÓ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH TỪ THÁNG 1/2021 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2022

Đỗ Đình Tú1, Đỗ Quốc Hương1, Vũ Thị Bình Phương1, Lưu Minh Châu1
1 Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng có nhiễm H.pylori tham gia nghiên cứu đánh giá tác dụng viên nang cứng THV tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thái Bình.


Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu can thiệp trên 102 người bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng có nhiễm H.pylori từ năm tháng 1/2021 đến tháng 6/2022, trong đó 52 người bệnh tham gia nhóm nghiên cứu (uống viên nang cứng THV) và 50 người bệnh tham gia nhóm chứng (uống Omeprazol kết hợp Metronidazol và Amoxicillin).


Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh nhóm nghiên cứu là 45,2 ± 12,3 và nhóm chứng là 46,3 ± 11,8, trong đó người bệnh nhóm tuổi 30-49 chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 57,7% ở nhóm nghiên cứu và 60% ở nhóm chứng. Người bệnh nam chiếm 65,4% ở nhóm nghiên cứu và 66% ở nhóm chứng, đều cao hơn so với tỷ lệ người bệnh là nữ ở mỗi nhóm tương ứng và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). 93,1% người bệnh có 1 ổ loét và 81,4% người bệnh có ổ loét với kích thước từ 0,5-1,0 cm. 100% người bệnh cả 2 nhóm có triệu chứng đau thượng vị, ợ hơi và ợ chua. Tình trạng viêm nông chiếm 42,3% ở nhóm nghiên cứu và 46% ở nhóm chứng.


Kết luận: Thu thập đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh và các yếu tố nguy cơ mắc bệnh là cơ sở khoa học đảm bảo cho việc nhận xét, biện luận kết quả can thiệp phù hợp, chính xác.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Feldman M, Friedman L.S, Brandt L.J. Sleisenger and Fordtran’s gastrointestinal and liver disease e-book: pathophysiology, diagnosis, management. Elsevier Health Sciences, 2020.
[2] Narayanan M, Reddy K.M, Marsicano E. Peptic ulcer disease and Helicobacter pylori infection. Mo Med, 2018, 115 (3): 219-224.
[3] Hooi J.K.Y, Lai W.Y et al. Global prevalence of Helicobacter pylori infection: systematic review and meta-analysis. Gastroenterology, 2017, 153 (2): 420-429. doi: 10.1053/j.gastro.2017.04.022.
[4] Dang N.Q.H, Ha T.M.T, Nguyen S.T et al. High rates of Clarithromycin and levofloxacin resistance of Helicobacter pylori in patients with chronic gastritis in the south east area of Vietnam. J Glob Antimicrob Resist, 2020, 22: 620-624. doi: 10.1016/j.jgar.2020.06.007.
[5] Phan T.N, Santona A, Tran V.H et al. High rate of levofloxacin resistance in a background of Clarithromycin and Metronidazole-resistant Helicobacter pylori in Vietnam. Int J Antimicrob Agents, 2015, 45 (3): 244-248. doi: 10.1016/j.ijantimicag.2014.10.019.
[6] Salehi B, Sharopov F, Martorell M et al. Phytochemicals in Helicobacter pylori infections: What are we doing now? Int J Mol Sci, 2018, 19 (8): 2361. doi: 10.3390/ijms19082361.
[7] Phạm Bá Tuyến, Phạm Thị Hoa. So sánh hiệu quả điều trị loét hành tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori bằng phác đồ HPMAX và phác đồ OAC. Published online September, 2013.
[8] Kim S.E, Memon A, Kim B.Y, Jeon H, Lee W.K, Kang S.C. Gastroprotective effect of phytoncide extract from Pinus koraiensis pinecone in Helicobacter pylori infection. Sci Rep, 2020, 10 (1): 9547. doi: 10.1038/s41598-020-66603-8.
[9] Phạm Thị Huệ, Nguyễn Thị Thanh Tú. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có Helocobacter pylori âm tính tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 520 (1A): 30-33. doi: 10.51298/vmj.v520i1.3731.
[10] Lau J.Y, Sung J, Hill C, Henderson C, Howden C.W, Metz D.C. Systematic review of the epidemiology of complicated peptic ulcer disease: incidence, recurrence, risk factors and mortality. Digestion, 2011, 84 (2): 102-113. doi: 10.1159/000323958
[11] Đào Nguyên Khải và cộng sự. Nguyên nhân, mức độ và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có biến chứng chảy máu tiêu hóa. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2018, 13 (8): 31-37.
[12] Shim Y.K, Kim N. Nonsteroidal anti-inflammatory drug and Aspirin-induced peptic ulcer disease. Korean J Gastroenterol, 2016, 67 (6): 300-312. doi: 10.4166/kjg.2016.67.6.300
[13] Malik T.F, Gnanapandithan K, Singh K. Peptic ulcer disease, 2026. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK534792/
[14] Jung K, Moon W. Role of endoscopy in acute gastrointestinal bleeding in real clinical practice: an evidence-based review. World J Gastrointest Endosc, 2019, 11 (2): 68-83. doi: 10.4253/wjge.v11.i2.6