KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM ĐƯỜNG MẬT CẤP MỨC ĐỘ NẶNG DO SỎI ĐƯỜNG MẬT

Mai Hoàng Anh Phương1, Huỳnh Thị Hồng Ngọc2, Nguyễn Thanh Liêm1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) ở bệnh nhân viêm đường mật cấp mức độ nặng do sỏi đường mật tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, theo dõi dọc trên 90 bệnh nhân viêm đường mật cấp mức độ nặng do sỏi đường mật được điều trị bằng ERCP tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 6/2024 đến 1/2026.


Kết quả: Tuổi trung bình là 68,83 ± 14,35 tuổi. Nữ giới chiếm tỷ lệ 62,2%. Đau bụng gặp ở tất cả các bệnh nhân (100%). Các chỉ số xét nghiệm phản ánh tình trạng nhiễm trùng nặng, tắc mật, men gan đều tăng. Tỷ lệ ERCP thành công chiếm 98,9%. Kỹ thuật lấy sỏi đơn thuần chiếm đa số với 65,2%. Tỷ lệ biến chứng sau ERCP chiếm 12,22%, trong đó viêm tụy cấp là biến chứng thường gặp nhất (11,11%). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy tiền sử ERCP còn duy trì mối liên quan có ý nghĩa thống kê với viêm tụy cấp sau ERCP (OR = 5,868; KTC 95%: 1,124 - 30,630; p = 0,036).


Kết luận: Nội soi mật tụy ngược dòng là phương pháp điều trị có tỷ lệ thành công cao và tỷ lệ biến chứng thấp ở bệnh nhân viêm đường mật cấp mức độ nặng do sỏi đường mật trong mẫu nghiên cứu.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Lavillegrand JR, Mercier-Des-Rochettes E, Baron E, et al. Acute cholangitis in intensive care units: clinical, biological, microbiological spectrum and risk factors for mortality: a multicenter study. Crit Care. 2021;25(1):49. Doi:10.1186/s13054-021-03480-1.
[2] Miura F, Okamoto K, Takada T, et al. Tokyo Guidelines 2018: initial management of acute biliary infection and flowchart for acute cholangitis. J Hepatobiliary Pancreat Sci. 2018;25(1):31-40. Doi:10.1002/jhbp.509.
[3] Dumonceau JM, Kapral C, Aabakken L, Papanikolaou IS, Tringali A, Vanbiervliet G, et al. ERCP-related adverse events: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline. Endoscopy. 2020;52(2):127-149. Doi:10.1055/a-1075-4080.
[4] Mohan R, Wei Lynn Goh S, Tan GW, et al. Validation of Tokyo Guidelines 2007 and Tokyo Guidelines 2013/2018 Criteria for Acute Cholangitis and Predictors of In-Hospital Mortality. Visc Med. 2021;37(5):434-442. Doi:10.1159/000516424.
[5] Jain A, Jena A, Gautam V, et al. Role of Change in the Levels of Inflammatory Markers Post Drainage in Predicting Outcome in Acute Cholangitis. Arq Gastroenterol. 2022;59(2):212-218. Doi:10.1590/S0004-2803.202202000-39.
[6] Nguyễn Văn Thưởng, Nguyễn Văn Hiếu, Đào Việt Hằng, và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi khuẩn ở bệnh nhân nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ qua nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024-2025. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;554(3):145-149. Doi:10.51298/vmj.v554i3.15785.
[7] Nguyen Thi Hue, Nguyen Thi Huyen Trang, Nguyen Anh Tuan, et al. Delayed endoscopic retrograde cholangiopancreatography: a game-changer for acute cholangitis patients in a resource-limited setting. Therap Adv Gastroenterol. 2025;18:17562848251329868. Doi:10.1177/17562848251329868.
[8] Nguyễn Văn Thưởng, Nguyễn Văn Hiếu, Đào Việt Hằng, và cộng sự. Kết quả điều trị nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024-2025. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;554(3):42-46. Doi:10.51298/vmj.v554i3.15725.
[9] La Văn Phú, La Vĩnh Phúc, Trần Minh Quân, và cộng sự. Kết quả sớm điều trị sỏi ống mật chủ ở bệnh nhân cao tuổi bằng nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;520(2). Doi:10.51298/vmj.v520i2.4122.
[10] Nguyễn Anh Tân, Dương Hồng Thái. Kết quả điều trị sỏi ống mật chủ bằng kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;511(2):53-56. Doi:10.51298/vmj.v511i2.2111.
[11] Altunpak B, Aydin H, Cebi F, et al. Post-ERCP Pancreatitis Risk Factors: Is Post-Sphincterotomy Bleeding Another Risk Factor? Surg Laparosc Endosc Percutan Tech. 2024;34(1):69-73. Doi:10.1097/SLE.0000000000001251.