ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở NGƯỜI BỆNH TRƯỞNG THÀNH BỊ VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025

Nguyễn Quang Hùng1, Nguyễn Quang Đạo2
1 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Viêm tai giữa mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc tai giữa kéo dài trên 3 tháng. Việc nắm bắt được các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính giúp bác sĩ xây dựng được phương pháp điều trị phù hợp, hạn chế các di chứng nghiêm trọng. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm tai giữa mạn tính ở người lớn.


Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 70 người bệnh từ đủ 18 tuổi được chẩn đoán viêm tai giữa mạn tính khám tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2025.


Kết quả: Các triệu chứng cơ năng chính gồm: Ù tai (94,3%), nghe kém (90%), chảy tai (82,9%), đau tai (68,6%), chóng mặt (40%). Qua nội soi tai: hầu hết người bệnh đều có thủng màng nhĩ 1 bên hoặc cả 2 bên, trong đó đa số lỗ thủng ở vị trí trung tâm (73,2% tai phải và 67,5% tai trái), kích thước từ nhỏ đến vừa (>80%), bờ lỗ thủng gọn (95,1% tai phải và 100% tai trái), niêm mạc hòm tai dày nhẵn (80,5% tai phải và 90% tai trái), không có tình trạng xơ nhĩ (> 80%) do đó tỷ lệ cần can thiệp thấp (> 90%).


Kết luận: Các đặc điểm lâm sàng được ghi nhận ở người bệnh trưởng thành bị viêm tai giữa mạn tính tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp bao gồm ù tai, nghe kém, chảy tai, đau tai, chóng mặt. Hầu hết người bệnh viêm tai giữa mạn tính đều có thủng màng nhĩ, trong đó đa số lỗ thủng ở vị trí trung tâm, kích thước từ nhỏ đến vừa, bờ lỗ thủng gọn, niêm mạc hòm tai dày nhẵn, không có tình trạng xơ nhĩ do đó tỷ lệ cần can thiệp thấp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Onifade, A., et al., Epidemiology of Chronic Suppurative Otitis Media: Systematic Review To Estimate Global Prevalence. J Epidemiol Glob Health, 2025. 15(1): p. 55.doi: 10.1007/s44197-025-00396-9
[2] Khiếu Hữu Thanh and Nguyễn Thị Hồng, Đối chiếu đặc điểm lâm sàng và thính lực ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Tạp chí Y học Việt Nam, 2019.
[3] Nguyễn Thị Hoài An, Nghiên cứu đặc điểm viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em một số phường tại Hà Nội. Tạp chí Tai mũi họng, 2005. 3: p. 1-9.
[4] Tạ Hùng Sơn và Nguyễn Công Hoàng, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính, kết quả vá nhĩ đơn thuần đường trong ống tai. Tạp chí Tai mũi họng, 2024. 69: p. 16-22. doi: https://doi.org/10.60137/tmhvn.v69i66.164
[5] Santoshi Kumari, M., et al., Prevalence and associated risk factors of otitis media and its subtypes in South Indian population. Egyptian Journal of Ear, Nose, Throat and Allied Sciences, 2016. 17(2): p. 57-62.doi: 10.1016/j.ejenta.2016.04.001
[6] Becvarovski, Z. and J.M. Kartush, Smoking and tympanoplasty: implications for prognosis and the Middle Ear Risk Index (MERI). Laryngoscope, 2001. 111(10): p. 1806-11. doi: https://doi.org/10.1097/00005537-200110000-00026
[7] Khairkar, M., et al., Chronic Suppurative Otitis Media: A Comprehensive Review of Epidemiology, Pathogenesis, Microbiology, and Complications. Cureus, 2023. 15(8): p. e43729. doi: https://doi.org/10.7759/cureus.43729