PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI ĐANG ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2025

Bùi Thị Thúy Trang1, Lê Thị Hồng Ánh1, Lê Thị Thu Hà1, Trương Quang Trung2, Nguyễn Thị Sơn3,4, Nguyễn Hoàng Nam4, Nguyễn Thị Thắm4, Nguyễn Thu Hương4, Nguyễn Thị Minh Nguyệt4, Nguyễn Thị Nhị4, Nguyễn Thị Linh4, Nguyễn Văn Tuấn4, Nguyễn Thị Phương4, Lê Thị Hằng5, Lê Quang Trí5, Nguyễn Hữu Quân5
1 Bệnh viện Phổi Trung ương
2 Hệ thống Y tế Vinmec
3 Trường Đại học Y Hà Nội
4 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
5 Bệnh viện Bạch Mai

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của người bệnh ung thư phổi đang điều trị hóa chất tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2025.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 người bệnh được chẩn đoán ung thư phổi đang điều trị hóa chất tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 10/2024 đến tháng 9/2025. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi PNPC phiên bản rút gọn.


Kết quả: Kết quả cho thấy nhu cầu hỗ trợ thể chất cao hơn ở người bệnh ung thư phổi giai đoạn III-IV (OR = 3,93; p = 0,011) và ở nhóm nhập viện từ lần thứ hai trở lên (OR = 2,8; p = 0,011). Nhu cầu hỗ trợ tâm lý, tinh thần cao hơn ở nữ giới (OR = 2,15; p = 0,024) và ở người bệnh nhập viện ≥ 2 lần (OR = 2,62; p = 0,006). Nhu cầu thông tin y tế không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với các đặc điểm cá nhân và lâm sàng (p > 0,05). Nhu cầu giao tiếp cao hơn ở nhóm có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng (OR = 9,25; p = 0,035).


Kết luận: Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của người bệnh ung thư phổi liên quan mật thiết đến giới tính, giai đoạn bệnh và số lần nhập viện. Bệnh nhân nữ, ở giai đoạn muộn và nhập viện nhiều lần là những đối tượng có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ cao nhất.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bray F, Laversanne M, Sung H et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin, 2024, 74 (3): 229-263. doi: 10.3322/caac.21834
[2] Đào Thị Thủy, Mai Thị Lan Anh, Phạm Văn Sơn. Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư phổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2023. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 2023, 6 (6): 84-92. doi: 10.54436/jns.2023.06.751
[3] Palliative care. Accessed March 12, 2026. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/palliative-care.
[4] Trần Thị Liên, Lê Thanh Tùng. Thực trạng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của người bệnh ung thư điều trị tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 2019, 2 (3): 13-21.
[5] May P, Normand C, Cassel J.B et al. Economics of palliative care for hospitalized adults with serious illness: a meta-analysis. JAMA Intern Med, 2018, 178 (6): 820-829. doi: 10.1001/jamainternmed.2018.0750.
[6] Vũ Đình Sơn, Phạm Ngọc Ánh, Đặng Thị Vân Anh, Lê Thúy Phượng. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của người bệnh ung thư tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 2022, 5 (2): 31-40. doi: 10.54436/jns.2022.02.423
[7] Võ Phúc Khải, Huỳnh Ngọc Vân Anh, Lâm Quốc Trung, Trịnh Thị Bích Hà, Tô Gia Kiên. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của bệnh nhân ung thư đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2024, 27 (4): 35-42. doi: 10.32895/hcjm.m.2024.04.06
[8] Nguyễn Minh An, Nguyễn Phương Linh. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của người bệnh ung thư phổi được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 547 (2): 310-315. doi: 10.51298/vmj.v547i2.13015
[9] Alnajar M.K, Abdalrahim M.S, Mosleh S.M, Farhan M, Amro K, Darawad M.W. The need of patients living with cancer for palliative care. Int J Palliat Nurs, 2023, 29 (5): 236-245. doi: 10.12968/ijpn.2023.29.5.236
[10] Ndiok A, Ncama B. Assessment of palliative care needs of patients/families living with cancer in a developing country. Scand J Caring Sci, 2018, 32 (3): 1215-1226. doi: 10.1111/scs.12568.