THỪA CÂN BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TẠI MỘT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NỘI THÀNH HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan của 515 học sinh THPT Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Hà Nội năm 2024.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tháng 11-12 năm 2024.
Kết quả: Trong 515 học sinh tham gia nghiên cứu có 286 học sinh nữ (chiếm 55,53%). Tỷ lệ học sinh thừa cân tăng dần theo khối lớp, từ 13,37% ở khối lớp 10 lên 13,71% ở khối lớp 11, cao nhất là 19,05% ở khối lớp 12. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nam sinh có tỷ lệ thừa cân là 20,52% và béo phì là 3,49%, trong khi nữ sinh chỉ có tỷ lệ lần lượt là 11,19% và 1,75%. Những học sinh thường xuyên ăn bánh ngọt vào buổi tối khuya mắc TC/BP cao hơn 1,84 lần so với nhóm không ăn (p = 0,015; 95% CI: 1,13 – 2,98). Nhóm học sinh ăn khoai tây chiên, đồ ăn nhẹ và đồ ăn vặt vào buổi tối mắc TC/BP cao hơn 1,91 lần so với nhóm không tiêu thụ (p = 0,010; 95% CI: 1,17 – 3,11). Giới tính nam là yếu tố liên quan mạnh nhất với thừa cân/béo phì (OR=3,22; p=0,001). Bỏ bữa sáng cũng làm tăng mối liên quan đáng kể (OR=2,62; p=0,024). Ăn đồ ăn nhanh thường xuyên có liên quan rõ rệt với thừa cân/béo phì (OR=2,07; p=0,038).
Kết luận: Học sinh tham gia nghiên cứu có tỷ lệ TCBP khá cao và liên quan có ý nghĩa thống kê với một số thói quen dinh dưỡng chưa tốt.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thừa cân, béo phì, học sinh THPT, Hà Nội
Tài liệu tham khảo
[2] 2. Caballero B. Humans against Obesity: Who Will Win? Adv Nutr. 2019;10(Suppl 1):S4-S9. doi:10.1093/advances/nmy055
[3] 3. Woolford SJ, Sidell M, Li X, et al. Changes in Body Mass Index Among Children and Adolescents During the COVID-19 Pandemic. JAMA. 2021;326(14):1434-1436. doi:10.1001/jama.2021.15036
[4] 4. Sarni ROS, Kochi C, Suano-Souza FI. Childhood obesity: an ecological perspective. J Pediatr (Rio J). 2021;98(Suppl 1):S38-S46. doi:10.1016/j.jped.2021.10.002
[5] 5. Islam N. Obesity: an epidemic of the 21st century.
[6] 6. Bộ Y tế công bố kết quả Tổng điểu tra Dinh dưỡng năm 2019-2020 - Tin nổi bật - Cổng thông tin Bộ Y tế. Accessed August 21, 2024. https://moh.gov.vn/tin-noi-bat/-/asset_publisher/3Yst7YhbkA5j/content/bo-y-te-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020
[7] 7. Thực trạng thừa cân béo phì của học sinh Trường Tiểu học Hồng Thái, huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng. Accessed August 21, 2024. https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/198-205/264
[8] 8. Trần Trung Anh, Trương Thị Thuỳ Dương, Lê Ánh Bình, Lê Thị Thanh Hoa (2023). Thực trạng thừa cân béo phì của học sinh trường Trung học cơ sở Chu Văn An, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam, Tháng 7, số 2, trang 214-219.
[9] 9. School Health Guidelines to Promote Healthy Eating and Physical Activity. Accessed September 1, 2024. https://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/rr6005a1.htm
[10] 10. Nguyễn Song Tú, Hoàng Nguyễn Phương Linh, Lê Đức Trung (2021). Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi và thừa cân béo phì ở học sinh trung học phổ thông tại Tuyên Quang năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 531, Tháng 10, Số 1, trang 167-171.
[11] 11. Nguyễn Văn Vương, Phạm Trọng Nghĩa, Ngô Lam Phương và cộng sự (2024).Tình trạngdinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của học sinh từ 15 đến 18 tuổi tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Lý Tự Trọng năm 2025. Tạp chí Y dược học Cần Thơ, số 7/2024, Trang 152-158.
[12] 12. Nguyễn Song Tú, Hoàng Nguyễn Phương Linh, Lê Đức Trung (2023). Tình trạng dinh dưỡng ở học sinh một số trường trung học phổ thông tại Tuyên Quang năm 2021 (2023). Tạp chí Y học Việt Nam, Tháng 10, số 2, trang 64-68.
[13] 13. Trương Thị Thuỳ Dương, Ngô Ngọc Diệp, Lê Thị Thanh Hoa (2025). Thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở học sinh Trung học phổ thông Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, Tập 21, số 3, trang 128-136.