THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRUNG TÂM Y TẾ NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế là việc làm cần thiết, đặc biệt là ở tuyến cơ sở nguồn nhân lực thiếu cả số lượng và chất lượng. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở là điều kiện tiên quyết để làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trong đó, nhân lực là yếu tố quyết định giúp cho Trung tâm y tế hoàn thành được các yêu cầu nhiệm vụ được giao. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của Trung tâm y tế, để có giải pháp khắc phục là việc làm cần thiết giúp cho hoạt động của Trung tâm y tế trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả cho thấy số lượng cán bộ y tế trong biên chế của Trung tâm Y tế Nguyên Bình năm 2023 là 159 người, năm 2024 là 151 người trong đó số bác sỹ năm 2023 là 22,6% năm 2024 là 23,2% số nhân lực có xu hướng giảm phân bố nhân lực chưa cân đối giữa các khối điều trị, dự phòng và trạm y tế cụ thể. Cơ cấu nhân lực theo chức danh chuyên môn của khối điều trị năm 2023 có bác sĩ/điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh là 19/32 tương ứng với 01 bác sĩ có 1,7 điều dưỡng, đến năm 2024 có tỷ lệ 18/29 tương ứng với 01 bác sĩ có 1,6 điều dưỡng giảm 0,1 điều dưỡng so với năm 2023, năm 2023 và năm 2024 là 02/18 tương ứng 01 dược sĩ đại học có 9 bác sĩ giảm 0,5 dược sĩ so với năm 2023, năm 2023 và năm 2024 là 02/0 giảm 2 dược sĩ TH so với năm 2023. Tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học tập trung chủ yếu tại tuyến trung tâm; khối xã thiếu nhân lực trình độ cao. Cơ cấu nhân lực theo giường bệnh chưa đáp ứng yêu cầu theo Thông tư 03/2023/TT-BYT-BNV. Nghiên cứu đề xuất tăng cường tuyển dụng, đào tạo và điều chỉnh định mức nhân lực nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nguồn nhân lực trung tâm y tế, khối trung tâm y tế, trạm y tế xã, cán bộ y tế.
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Y tế. Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2009. Nguyễn Quốc Triệu và cộng sự (Bộ Y tế, Hà Nội, 2009).
[2] Bộ Y tế. Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2013. Nguyễn Thị Kim Tiến và cộng dự (Bộ Y tế, Hà Nội, 2013).
[3] Bộ Chính trị. Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 (Hà Nội, 2005).
[4] Chính phủ. Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 (Hà Nội, 2008).
[5] Bộ Y tế & Bộ Nội vụ. Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước.Thông tư liên tịch số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế .
[6] Đức, L. M. & Tuyết, Đ. T. Thực trạng nguồn nhân lực Bệnh viện đa khoa huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. Y học thực hành 1054, 26-29 (2015).
[7] Tuyết, Đ.T., Nam, H. M. & Cương, L. V. Thực trạng nguồn nhân lực Trung tâm Y tế huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Khoa học & Công nghệ 225, 96-101 (2020)
[8] Tuyết, Đ. T. & Hành, N. C. Thực trạng nguồn nhân lực tại các Trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Bắc Ninh. Y học Việt Nam 1, 9-12 (2016).
[2] Bộ Y tế. Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2013. Nguyễn Thị Kim Tiến và cộng dự (Bộ Y tế, Hà Nội, 2013).
[3] Bộ Chính trị. Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 (Hà Nội, 2005).
[4] Chính phủ. Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 (Hà Nội, 2008).
[5] Bộ Y tế & Bộ Nội vụ. Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước.Thông tư liên tịch số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ Y tế .
[6] Đức, L. M. & Tuyết, Đ. T. Thực trạng nguồn nhân lực Bệnh viện đa khoa huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. Y học thực hành 1054, 26-29 (2015).
[7] Tuyết, Đ.T., Nam, H. M. & Cương, L. V. Thực trạng nguồn nhân lực Trung tâm Y tế huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Khoa học & Công nghệ 225, 96-101 (2020)
[8] Tuyết, Đ. T. & Hành, N. C. Thực trạng nguồn nhân lực tại các Trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Bắc Ninh. Y học Việt Nam 1, 9-12 (2016).