MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE CỦA TRẺ MẮC VIÊM KHỚP TỰ PHÁT THIẾU NIÊN

Nguyễn Thị Dung1, Lê Quỳnh Chi2, Nguyễn Thị Xuân Hương1
1 Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện Nhi Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống (CLCS) liên quan đến sức khỏe của trẻ mắc viêm khớp tự phát thiếu niên (VKTPTN).


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 75 trẻ mắc VKTPTN từ 5-17 tuổi đã được chẩn đoán, điều trị và theo dõi tại khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp bệnh viện Nhi Trung ương. Nhóm trẻ này được đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏe bằng thang đo PedsQLTM4.0 và tìm mối liên quan của CLCS với một số đặc điểm xã hội học và bệnh học VKTPTN.


Kết quả: Điểm CLCS của trẻ VKTPTN 5-17 tuổi ở các lĩnh vực thể chất, cảm xúc, quan hệ xã hội, học tập và CLCS tổng quát lần lượt là: 75,0 ± 17,98; 76,33 ± 10,37; 80,4 ± 7,70; 72,53 ± 9,59; 75,92 ± 10,37 điểm.


Kết luận: CLCS liên quan đến sức khỏe của trẻ từ 5-17 tuổi mắc VKTPTN tại khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp bệnh viện Nhi Trung ương bằng thang điểm PedsQLTM4.0 thấp nhất là nhóm từ 8-12 tuổi nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Điểm CLCS của trẻ nữ thấp hơn trẻ nam ở lĩnh vực cảm xúc. Điểm CLCS của trẻ VKTPTN giảm dần theo mức độ hoạt động bệnh. Không tìm thấy mối liên quan giữa CLCS với khu vực sống.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Thierry S, Fautrel B, Lemelle I, Guillemin FJJbs. Prevalence and incidence of juvenile idiopathic arthritis: a systematic review. 2014;81(2):112-7. https://doi.org/10.1016/j.jbspin.2013.09.003.
[2] McHugh JJNRR. Global prevalence of JIA, JSLE and club foot. 2020;16(8):408-. https://doi.org/10.1038/s41584-020-0465-6.
[3] Varni J W, Seid M, Kurtin PS. PedsQL 4.0: reliability and validity of the Pediatric Quality of Life Inventory version 4.0 generic core scales in healthy and patient populations. Medical care. 2001;39(8):800-12. https://doi.org/10.1097/00005650-200108000-00006.
[4] Nguyễn Thị Thanh Mai. Khảo sát chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe ở trẻ em khỏe mạnh bằng thang PedsQL™ 4.0 generic core scale, phiên bản Việt Nam. Tạp chí Y học thực hành. 2017;1045:181-3.
[5] Lundberg V, Lindh V, Eriksson C, Petersen S, Eurenius E. Health-related quality of life in girls and boys with juvenile idiopathic arthritis: self-and parental reports in a cross-sectional study. Pediatr Rheumatol Online J. 2012;10:1-8. https://doi.org/10.1186/1546-0096-10-33.
[6] Abdelaleem E, Ezzat D, Mostafa G. Functional disability and health-related quality of life in juvenile idiopathic arthritis children from Beni-Suef. Egyptian Rheumatology and Rehabilitation. 2021;48:1-7.
[7] Listing M, Mönkemöller K, Liedmann I. The majority of patients with newly diagnosed juvenile idiopathic arthritis achieve a health-related quality of life that is similar to that of healthy peers: results of the German multicenter inception cohort (ICON). 2018;20:1-12. https://doi.org/10.1186/s13075-018-1588-x.
[8] Wu HH, Wu FQ, Li Y. The quality of life in Chinese juvenile idiopathic arthritis patients: psychometric properties of the pediatric quality of life inventor generic core scales and rheumatology module. Health Quality of Life Outcomes. 2021;19:1-7. https://doi.org/10.1186/s12955-021-01683-2.