KẾT QUẢ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG CỦA 81 BỆNH NHÂN ĐẦU TIÊN ĐƯỢC LÀM THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG

Nguyễn Văn Bắc1, Nguyễn Xuân Hợi2
1 Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang
2 Bệnh viện Phụ Sản Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Kích thích buồng trứng tạo tiền đề cho các quá= trình tiếp theo của hỗ trợ sinh sản gồm trưởng thành noãn, thụ tinh noãn ngoài cơ thể, nuôi cấy phôi, chuyển phôi và làm tổ của phôi.


Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả kết quả kích thích buồng trứng của 81 bệnh nhân đầu tiên được làm thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang từ tháng 5/2022 đến tháng 5/2025.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả ca bệnh trên 81 bệnh nhân có phôi để chuyển lần đầu tiên tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang.


Kết quả: Độ tuổi trung bình là 32,7 ± 5,4; vô sinh thứ phát chiếm 80,2%; số nang thứ cấp trung bình là 14,8 ± 6,8 (3 – 36) nang. Nồng độ FSH nền: 7,0 ± 2,1 IU/L, LH nền: 6,1 ± 4,2 IU/l, AMH trung bình: 3,2 ± 2,4 ng/mL. Thời gian kích thích buồng trứng trung bình là 9,3 ngày với tổng liều FSH trung bình: 2382±761,9 (600-4500) IU. Số lượng nang noãn kích thước trên 14 mm trung bình đạt 16,6± 9,1 nang noãn. Tổng số nang noãn thu được đạt 13,2 ± 6,3, với tỷ lệ noãn MII chiếm 72,2%, noãn MI: 10,5%, noãn GV: 2,7% %. Số noãn được ICSI trung bình là 9,9 ± 5,2 noãn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Hồ Mạnh Tường, Đặng Quang Vinh, Vương Ngọc Lan. Thụ tinh trong ống nghiệm. Nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh; 2020.
[2] Nguyễn Xuân Hợi. So sánh hiệu quả của HP-hMG và rFSH kích thích buồng trứng bằng phác đồ antagonist. Tạp chí Phụ sản. 05/01 2018;16(1):150 – 153. doi:10.46755/vjog.2018.1.718
[3] Đào Huy Thành, Lê Ngọc Dung, Nguyễn Thanh Hoa, Nguyễn Thị Linh, Nguyễn Thị Mỹ Dung, Phạm Thúy Nga. So sánh phác đồ PPOS và Antagonist: Đánh giá ban đầu về kết quả điều trị và quá trình phát triển phôi qua hệ thống Time-Lapse tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 04/09 2025;548(1)doi:10.51298/vmj.v548i1.13338
[4] Lê Thị Kim N, Dương Đình H, Trịnh Thế S, Trịnh An T. Đánh giá hình thái noãn, phôi của bệnh nhân thụ tinh trong ống nghiệm bằng phác đồ Antagonist với Delta-Follitropin (Rekovelle) Tạp chí Y học Việt Nam. 07/01 2025;551(3)doi:10.51298/vmj.v551i3.14727
[5] Lê Vũ Hải Duy, Nguyễn Thị Thu Thuỷ, Hà Thị Hoài Linh. Kết quả noãn, phôi của phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng Progestin so với phác đồ antagonist tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 04/28 2025;189(4):195-202. doi:10.52852/tcncyh.v189i4.3200
[6] Kotlyar AM, Seifer DB. Women with PCOS who undergo IVF: a comprehensive review of therapeutic strategies for successful outcomes. Reproductive biology and endocrinology : RB&E. Aug 1 2023;21(1):70. doi:10.1186/s12958-023-01120-7
[7] Alpha Scientists in Reproductive Medicine and ESHRE Special Interest Group of Embryology. The Istanbul consensus workshop on embryo assessment: proceedings of an expert meeting. Human Reproduction 2011;26(6):1270–1283.
[8] Baird DT, Collins J, Egozcue J, et al. Fertility and ageing. Human reproduction update. May-Jun 2005;11(3):261-76. doi:10.1093/humupd/dmi006
[9] Đỗ Trọng Cán, Nguyễn Hoàng Hà. Kết quả thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tại Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc năm 2020-2023 Tạp chí Y học Việt Nam. 07/14 2024;540(2)doi:10.51298/vmj.v540i2.10339
[10] Jayaprakasan K, Campbell B, Hopkisson J, Johnson I, Raine-Fenning N. A prospective, comparative analysis of anti-Mullerian hormone, inhibin-B, and three-dimensional ultrasound determinants of ovarian reserve in the prediction of poor response to controlled ovarian stimulation. Fertility and sterility. 2010;93(3):855-864. doi:10.1016/j.fertnstert.2008.10.042
[11] Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Đình Tảo, Trần Thị Thu Hằng, et al. Kết quả kích thích buồng trứng và tạo phôi của phác đồ PPOS tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;187(02).