KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRƯỚC THẤP TẠI BỆNH VIỆN E
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bệnh nhân, kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật nội soi cắt trước thấp ở ung thư trực tràng.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả. Bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật nội soi cắt trước thấp tại Bệnh viện E từ năm 2021-2024. Thu thập đặc điểm chung, giai đoạn bệnh, kết quả phẫu thuật, kết quả gần và xa sau mổ. Chất lượng cuộc sống đánh giá sau mổ 3 tháng bằng thang EORTC QLQ-CR29.
Kết quả: Nghiên cứu gồm 48 bệnh nhân, tuổi trung bình 67,27 ± 10,18 (40-85 tuổi). Nam chiếm 60,42%. Thời gian mổ trung bình 201,04 ± 44,25 phút (110-290 phút). Tỷ lệ chuyển mổ mở 2,08%. Biến chứng sau mổ thường gặp: bán tắc ruột 6,25%, nhiễm trùng vết mổ 4,17%, rò/bục miệng nối 4,17%. Theo dõi trung bình 15,38 ± 8,92 tháng, tái phát tại chỗ 6,25%, di căn xa 20,83%, tử vong 6,25%. Điểm CR29 ghi nhận gánh nặng triệu chứng đáng kể ở một số lĩnh vực (rụng tóc, lo lắng sức khỏe tương lai…), đồng thời phản ánh khác biệt giữa nhóm có và không có hậu môn nhân tạo.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt trước thấp cho kết quả khả quan với tỷ lệ chuyển mổ mở thấp, biến chứng chấp nhận được; chất lượng cuộc sống theo CR29 cho thấy các vấn đề tiết niệu, hậu môn, tình dục cần được theo dõi và can thiệp sớm.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư trực tràng, nội soi, cắt trước thấp, kết quả điều trị, EORTC QLQ-CR29, chất lượng cuộc sống.
Tài liệu tham khảo
[2] Mai Đình Điểu. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Huế, 2014.
[3] Trần Ngọc Thông. Đánh giá kết quả, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư đại trực tràng trên và giữa được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt trực tràng trước thấp. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Huế, 2021.
[4] Kim H.S, Ko S et al. Long-term results of extended intersphincteric resection for very low rectal cancer: a retrospective study. BMC Surgery, 2016, 16: 21. doi: 10.1186/s12893-016-0133-6.
[5] Trương Vĩnh Quý. Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi có bảo tồn cơ thắt. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Huế, 2018.
[6] Muldoon R.L et al. Comparison of outcomes of abdominoperineal resection vs low anterior resection in very-low rectal cancer. J Gastrointest Surg, 2024, 28 (9): 1450-1455. doi: 10.1016/j.gassur.2024.06.008.
[7] Fleshma J, Branda M. Surgical outcomes for rectal cancer: Importance of early detection and treatment. Annals of Surgical Oncology, 2015, 22: 3679-3685. doi: 10.1245/s10434-015-4703-0.
[8] Phan K, Oh L et al. Does a stoma reduce the risk of anastomotic leak and need for re-operation following low anterior resection for rectal cancer: systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials. J Gastrointest Oncol, 2019, 10 (2): 179-187. doi: 10.21037/jgo.2018.11.07.
[9] Chen C.C, Lai Y.L et al. The evolving practice of hybrid natural orifice transluminal endoscopic surgery (NOTES) for rectal cancer. Endosc, 2015, 29 (1): 119-126. doi: 10.1007/s00464-014-3659-7.
[10] Silva M.M.R.L, Junior S.A. Late assessment of quality of life in patients with rectal carcinoma: comparison between sphincter and definitive colostomy. International Journal of Colorectal Disease, 2018, 33 (8): 1039-1045. doi: 10.1007/s00384-018-3044-4.