ĐẶC ĐIỂM KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ DỊCH TỴ HẦU Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI MẮC VIÊM PHỔI CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2023–2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm phổi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Trong bối cảnh tình trạng kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, viêm phổi do vi khuẩn tiếp tục là thách thức lớn trong thực hành lâm sàng và y học cộng đồng, vì vậy cần có các dữ liệu giám sát tại địa phương nhằm định hướng sử dụng kháng sinh hợp lý.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm phân bố vi khuẩn và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ dịch tỵ hầu ở trẻ dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi cấp tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2023–2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu được thực hiện trên các chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm dịch tỵ hầu của trẻ dưới 5 tuổi chẩn đoán viêm phổi cấp,trong thời gian từ 01/2023 đến 12/2024. Dữ liệu nuôi cấy, định danh và kháng sinh đồ được thu thập từ phần mềm Labconn và phân tích theo tiêu chuẩn CLSI/EUCAST hiện hành.
Kết quả: Có 1033/4.548 ( 22,71%) mẫu bệnh phẩm nuôi cấy dương tính. chủ yếu gặp ở trẻ dưới 3 tuổi. Streptococcus pneumoniae phân lập được 695/1033 chiếm 67,28%, Staphylococcus aureus với 197/1033 (19,07%). S. pneumoniae có tỷ lệ kháng cao với penicillin, macrolide và trimethoprim/sulfamethoxazole, và còn nhạy cảm cao với fluoroquinolone, vancomycin và linezolid. S. aureus có tỷ lệ kháng oxacillin cao, cho thấy sự lưu hành đáng kể của các chủng MRSA.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Viêm phổi; kháng sinh, kháng kháng sinh
Tài liệu tham khảo
[2] Nguyen Anh Nham, Tran Thanh Hai, Nguyen Thi Phuong Lan et al. (2025). Antibiotic resistance of bacteria causing pneumonia in children aged 2 months to 5 years at Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital. Vietnam Journal of Community Medicine, 66(Special Issue 16), 364–369. https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD16.3370
[3] Tran KQ, Pham VH, Vo CM (2024). Comparison of real-time polymerase chain reaction and culture for targeting pathogens in pediatric severe community-acquired pneumonia. Turk Arch Pediatr, 59(4), 383–388. DOI: 10.5152/TurkArchPediatr.2024.24005
[4] Tran KQ, Nguyen TTD, Tran DH (2023). Antibiotic resistance of Streptococcus pneumoniae in Vietnamese children with severe pneumonia: a cross-sectional study. Frontiers in Public Health, 1–9. DOI: 10.3389/fpubh.2023.1110903
[5] Bùi Anh Sơn, Lê Thị Hồng Hanh, Nguyễn Thị Thúy Hằng (2024). Phân bố type huyết thanh, tần suất mang gen erm(B) và mef(A) ở các chủng Streptococcus pneumoniae kháng macrolide thu thập từ trẻ dưới 5 tuổi bị viêm phổi tại Nghệ An. Tạp chí Nhi khoa, 17(2), 28–33.
[6] Gebre T, Tadesse M, Aragaw D (2017). Nasopharyngeal carriage and antimicrobial susceptibility patterns of Streptococcus pneumoniae among children under five in Southwest Ethiopia. Children (Basel), 4(4), 2. DOI: doi.org/10.3390/children4040027
[7] Beissegulova G, Ramazanova B, Mustafina K (2024). Nasopharyngeal carriage and antimicrobial resistance of Streptococcus pneumoniae in children: a systematic review and meta-analysis. PLOS ONE, 1–32. https://doi.org/10.32895/UMP.MPR.6.4.5
[8] Lê Đức Quang, Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2025). Báo cáo 15 trường hợp viêm phổi hoại tử do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 189(4), 393–403. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v189i4.3230
[9] SeanT.Congdon, John A.Guaglione, Omario M.A.Ricketts et al ( 2023). Prevalence and antibiotic resistance of Staphylococcus aureus associated with a college-aged cohort: life-style factors that contribute to nasal carriage. BRIEF RESEARCH REPORT article Front. Cell. Infect. Microbiol., 27 June 2023. DOI: 10.3389/fcimb.2023.1195758
[10] Vo-Pham-Minh T, Tran-Cong D, Phan-Viet H (2024). Staphylococcus aureus pneumonia in Can Tho, Vietnam: clinical characteristics, antimicrobial resistance profile and risk factors of mortality. Pulmonary Therapy, 10(2), 193–205.