THỰC TRẠNG NHIỄM HPV NHÓM NGUY CƠ CAO Ở PHỤ NỮ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY

Vũ Duy Thái1, Nguyễn Thị Thu Hà1, Đỗ Minh Hương1, Hà Thị Tuyết Mai1, Phí Thị Minh Phương1, Trần Thị Bích Phượng1, Đoàn Thị Lài1, Nguyễn Thị Nhung1, Trần Thị Thu Hà1, Lương Thị Tâm1, Lương Thành Trung2, Phạm Bá Nha1, Nguyễn Thị Thu Thái3, Nguyễn Thị Hiền3
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
2 Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế Hải Phòng
3 Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 381 đối tượng nghiên cứu là phụ nữ được khám và làm xét nghiệm đồng thời HPV DNA nhóm nguy cơ cao và tế bào học cổ tử cung tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ tháng 8/2024 đến tháng 3/2025.


Kết quả: Trong nghiên cứu, độ tuổi trung bình là 44,6 ± 12,5 tuổi; tuổi có kinh trung bình là 11,7 ± 0,7 tuổi, và tuổi mãn kinh trung bình là 49,9 ± 0,8 tuổi. Có 49,1% bệnh nhân có tiền sử điều trị bệnh phụ khoa. Tỷ lệ nhiễm HPV chung là 13,6%. Trong nhóm dương tính, HPV type 16 chiếm 7,7%, type 18 chiếm 11,5%, 12 type nguy cơ cao khác chiếm 65,4%, và đa nhiễm chiếm 15,4%. Tỷ lệ nhiễm HPV ở nhóm có tổn thương cổ tử cung cao gấp 2,1 lần so với nhóm không có tổn thương (OR = 2,1; KTC 95%: 1,1-4,0; p < 0,05).


Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City là 13,6%, chủ yếu gặp ở các type 18, 16 và nhóm 12 type khác. Nhiễm HPV làm tăng nguy cơ tổn thương cổ tử cung gấp 2,1 lần, khẳng định vai trò của HPV và tầm quan trọng của tầm soát, tiêm phòng ung thư cổ tử cung.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Hyuna Sung et al. Global cancer statistics 2020:GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians, 2021, 71 (3): 209-249. 10.3322/caac.21660.
[2] Bruni L. ICO/IARC HPV Information Centre: HPV and related diseases in Vietnam, 2023.
[3] Muñoz N et al. Epidemiologic classification of human Papillomavirus types associated with cervical cancer. New England Journal of Medicine, 2003, 348 (6): 518-527. 10.1056/NEJMoa021641.
[4] Nguyễn Tiến Quang, Nguyễn Thị Bích Phương. Đặc điểm nhiễm HPV nguy cơ cao ở các tổn thương bất thường cổ tử cung và ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 509 (2): 257-260. https://doi.org/10.51298/vmj.v509i2.1841.
[5] Nguyễn Thị Huy và cộng sự. Tình trạng nhiễm HPV nguy cơ cao và mối liên quan với tổn thương tế bào học cổ tử cung ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Vinmec Times City năm 2022-2023, Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 542 (3): 241-245.https://doi.org/10.51298/vmj.v542i3.11216.
[6] Nguyễn Duy Ánh (2022), Nghiên cứu tỷ lệ mắc HPV và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở Hà Nội, Tạp chí Y học Việt Nam, vol. 512, no. 1. https://doi.org/10.51298/vmj.v512i1.2218.
[7] Lin C et al. Human papillomavirus types from infection to cancer in the anus, according to sex and HIV status: a systematic review and meta-analysis. The Lancet Infectious Diseases, 2018, 18 (2): 198-206. 10.1016/S1473-3099(17)30653-9.
[8] Bao Y.P et al. Human Papillomavirus type distribution in women from Asia: a meta-analysis. International Journal of Gynecological Cancer, 2008,18 (1): 71-79. 10.1111/j.1525-1438.2007.00959.x.
[9] Plummer M et al. Multiple human Papillomavirus infections: the exception or the rule? Infectious Diseases Society of America, 2011, 203 (7): 891-893. 10.1093/infdis/jir038.
[10] Walboomers J.M et al. Human Papillomavirus is a necessary cause of invasive cervical cancer worldwide. The Journal of Pathology, 1999, vol. 189 (1): 12-19. 10.1002/
( S I C I ) 1 0 9 6 - 9 8 9 6 ( 1 9 9 9 0 9 ) 1 8 9 : 1 < 1 2 : : A I D -PATH431>3.0.CO;2-U.
[11] Castellsagué X et al. Environmental co-factors in HPV carcinogenesis. Virus Research, 2002, 89 (2): 191-199. 10.1016/S0168-1702(02)00169-0.